.jpg)
Đề kiểm tra hóa 11
SVTH: Đặng Thị Hằng Trang 1/2
KIỂM TRA LẦN 4
Hóa: 11 cơ bản Tên:……………………………….Lớp……………. Câu 1: Tên quốc tế của ancol có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là
A. 3-etyl hexan-5-ol. B. 3-metyl pentan-2-ol. C. 4-etyl pentan-2-ol. D. 2-etyl butan-3-ol. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hh 2 ancol no đơn chức X, Y là đồng đẳng liên tiếp thu được 11,2 lít CO2 cũng với lượng hh trên cho p.ứng với Na dư thì thu được 2,24 lít H2 (ở đktc). CTPT của 2 ancol trên là:
A. C2H5OH và C3H7OH. B. CH3OH và C3H7OH. C. C4H9OH và C3H7OH. D. C2H5OH và CH3OH.. Câu 3: Toluen phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. Na, Nước Br2, HNO3 đặc (H2SO4 đặc), H2 (Ni, to). B. Na, H2 (Ni, to), dung dịch KMnO4 (to). C. Dung dịch KMnO4 (to), Br2 lỏng (bột Fe), HNO3 đặc (H2SO4 đặc). D. Dung dịch NaOH, dung dịch KMnO4, Br2 lỏng (bột Fe). Câu 4: Tính thơm của ankylbenzen biểu hiện ở đặc điểm
A. dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng vào vòng benzen. B. có mùi thơm dễ chịu, dễ phản ứng với các tác nhân oxi hóa. C. khó tham gia cả phản ứng thế lẫn phản ứng cộng vào vòng benzen. D. khó tham gia phản ứng thế và phản ứng cộng vào vòng benzen. Câu 5: Đốt cháy hoàn tòa một ancol đơn chức X mạch hở thu được 0,12 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Số đồng phân cấu tạo của X khi oxi hóa bởi CuO tạo anđehit là :
A. 8 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 6: Lấy 15,4 gam hỗn hợp metanol và glixerol phản ứng hoàn toàn với natri thu được 5,6 lít (đktc) khí hiđro. Khối lượng glixerol trong hỗn hợp ban đầu là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. 1,6 gam. B. 13,8 gam. C. 9,2 gam. D. 4,6 gam. Câu 7: Muốn điều chế 7,85g brom benzen, hiệu suất phản ứng là 80% thì khối lượng benzen cần dùng là bao nhiêu?
A. 6g. B. 4,57g. C. 5g. D. 4,875g. Câu 8: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A. 4,5 kg. B. 5,4 kg. C. 5,0 kg. D. 6,0 kg. Câu 9: Một chai đựng ancol etylic có nhãn ghi 25° có nghĩa là:
A. cứ 100 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất. B. cứ 100g dd thì có 25 ml ancol nguyên chất. C. cứ 100g dd thì có 25g ancol nguyên chất. D. cứ 75 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất. Câu 10: Số mol Br2 cần dùng để kết tủa hết 2,82 gam phenol là :
A. 0,03 B. 0,09 C. 0,12 D. 0,06 Câu 11: Ancol etylic có lẫn một ít nước, có thể dùng chất nào sau đây để làm khan ancol:
A. CaO. B. CuSO4 khan. C. P2O5. D. tất cả đều được Câu 12: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về ancol:
A. Có thể sử dụng Cu(OH)2 để phân biệt etilenglycol và propan-1,2-điol đựng trong hai lọ riêng biệt. B. Công thức chung của dãy đồng đẳng ancol no, mạch hở là CnH2nOx (n 1, x 1). C. Các ancol tan dễ dàng trong nước là nhờ có liên kết hiđro giữa ancol và các phân tử nước. D. Khi tách nước một ancol luôn thu được sản phẩm là anken. Câu 13: Cho các phát biểu sau :
(1) Toluen phản ứng thế với Br2 (xúc tác bột Fe) tạo thành m – bromtoluen (2) Thuốc nổ TNT được điều chế từ toluen (3) Clo hóa benzen (điều kiện ánh sáng) thu được clobenzen. (4) Phân biệt toluen và stiren có thể dùng dung dịch nước brom. (5) Phân biệt toluen và stiren có thể dùng dung dịch KMnO4 (to) (6) Trime hoá axetylen thu được benzen. (7) Đồng trùng hợp stiren và buta-1,3-đien thu được Cao su Buna – S Số phát biểu đúng là : A. 5 B. 4 C. 3 D. 6 Câu 14: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
A. Benzen + H2 (Ni, t0) B. Benzen + Br2 (dd)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.