
TRƯỜNG: THPT LÊ QUÝ ĐÔN GIÁO ÁN HOÁ 11 CB
Page 1
Ngày soạn: 8/8/2016 Tuần 1 Ngày dạy: 116/8/2016 Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Củng cố kiến thức lý thuyết đại cương nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, phản ứng oxi hoá khử, tốc độ phản ứng hoá học. 2. Kỹ năng
Làm các dạng bài tập và cân bằng phản ứng oxi hoá khử. II.Chuẩn bị
Giáo viên: Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10. Học sinh: Xem lại các kiên thức đã học. III. Phương pháp giảng dạy
Sử dụng phương pháp đàm thoại so sánh, tổng hợp. IV.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp: 2. Nội dung ôn tập:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 Nguyên tử Cấu tạo ? Đặc điểm của các loại hạt ? Đồng vị ? Biểu thức tính khối lượng nguyên tử trung bình ?
Thí dụ tính khối lượng nguyên tử trung bình của Clo biết clo có 2 đồng vị là Cl 35 17 chiếm
75,77% và Cl 37 17 chiếm 24,23% tổng số nguyên tử. Hoạt động 2 Cấu hình electron nguyên tử ? Thí dụ Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca,
26Fe, 35Br. Hướng dẫn học sinh viết phân bố năng lượng rồi chuyển sang cấu hình electron nguyên tử.
Hoạt động 3 Định luật tuần hoàn Nội dung ? Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một phân nhóm chính ? Thí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho.
I. Cấu tạo nguyên tử 1. Nguyên tử + Vỏ : các electron điện tích 1-. + Hạt nhân : proton điện tích 1+ và nơtron không mang điện. 2. Đồng vị
100
b.Y a.X A
Thí dụ:
100
24,23.37 75,77.35 A (Cl)
≈ 35,5
3. Cấu hình electron nguyên tử Thí dụ
19K : 1s22s22p63s23p64s1
20Ca: 1s22s22p63s23p64s2
26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2
35Br: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 II. Định luật tuần hoàn 1. Nội dung Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử. 2. Sự biến đổi tính chất Thí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho.
7N : 1s22s22p3
ThuVienDeThi.com
TRƯỜNG: THPT LÊ QUÝ ĐÔN GIÁO ÁN HOÁ 11 CB
Page 2
Hoạt động 4 Liên kết hoá học Phân loại liên kết hoá học ? Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học ? Mối quan hệ giữa liên kết hoá học và một số tính chất vật lí ?
Hoạt động 5 Phản ứng oxi hoá khử Khái niệm ? Đặc điểm của phản ứng oxi hoá khử ? Lập phương trình oxi hoá khử ? Phân loại phản ứng hoá học.
Hoạt động 6 Lý thuyết về phản ứng hoá học Tốc độ phản ứng hoá học ? Những yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng ? Cân bằng hoá học ? Nguyên lý chuyển dịch cân bằng hoá học.
15P : 1s22s22p63s23p3 Chúng thuộc nhóm VA Bán kính nguyên tử N < P Độ âm điện N > P Tính phi kim N > P Hiđroxit HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4 III. Liên kết hoá học 1. Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu 2. Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự góp chung cặp electron 3. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại liên kết hoá học
Hiệu độ âm điện (χ) Loại liên kết
0<χ< 0,4 Liên kết CHT không cực. 0,4<χ<1,7 Liên kết CHT có cực. χ ≥ 1,7 Liên kết ion.
IV. Phản ứng oxi hoá khử 1. Khái niệm 2. Đặc điểm phản ứng oxi hóa khử Đặc điểm là sự cho và nhận xảy ra đồng thời. Σe cho = Σe nhận. 3. Lập phương trình oxi hoá khử Thí dụ Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron a. KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O b. K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O V. Lý thuyết phản ứng hoá học 1. Tốc độ phản ứng hoá học 2. Cân bằng hoá học 3. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Nguyên lí chuyển dịch cân bằng “Khi thay đổi một trong các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của ảnh hưởng đó”. Thí dụ Cho cân bằng như sau : N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) H<0. Áp dụng những biện pháp nào để tăng hiệu suất phản ứng ? 3. Dặn dò - Xem lại các nội dung đã ôn tập. - Xem lại các kiến thức về oxi, lưu huỳnh, halogen.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.