
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 1/15
Cho biết khối lượng nguyên tử: H=1; Na=23; K=39; Ca=40; Ba=137; Mg=24; Al=27; Zn=65; Fe=56; Cu=64; Ag=108; C=12; N=14; O=16; S=32; Cl=35,5.
Câu 1 (ID: 83316). Hòa tan hết hỗn hợp gồm Na và Al vào 500 ml dung dịch NaOH 0,4M thu được 12,096 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất. Sục khí CO2đến dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị m là.
A. 23,40 gam B. 21,06 gam C. 34,32 gam D. 24,96 gam Giải:
Đặt số mol Na = x; số mol Al = y, ta có các phản ứng sau:
Na + H2O -> NaOH + 1/2H2
x x 1/2x
Al + NaOH + H2O -> NaAlO2 + 3/2H2
y y y 1,5y
Theo bài ra sau khi tác dụng chỉ thu được 1 chất tan nên ta có hệ:
x + 0,2 = y
0,5x + 1,5y = 12,096 : 22,4
=> x = 0,12
y = 0,32
Sục CO2 dư sẽ tạo kết tủa Al(OH)3 max, bảo toàn Al, ta có
m = 0,32 . 78 = 24,96
=> Đáp án D
Câu 2 (ID: 83611). Thí nghiệm nào sau đây thu được kim loại? A. Cho Na vào dung dịch CuSO4. B. Cho bột Fe vào dung dịch Fe(NO3)3 dư.
C. Đốt cháy Ag2S trong oxi dư. D. Cho hỗn hợp gồm Fe2O3 và Cu có tỉ lệ mol 1 : 1 vào dung dịch HCl loãng dư.
Giải: Phản ứng A đương nhiên không thu được kim loại, ý B vì Fe3+ dư nên không thu được kim loại, ý D phản ứng hết tạo Fe3+ và Cu2+ Ý C tạo Ag.
Đáp án C
ĐỀ THI THỬ - KỲ THI QUỐC GIA NĂM 2015
MÔN HÓA HỌC – LẦN 2
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề thi có 05 trang)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HCM
TRƯỜNG THPT ÂU LẠC
MÃ ĐỀ 715
ThuVienDeThi.com
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất 2/15
Câu 3 (ID: 83613). Cho các phương trình ion rút gọn sau: (1) 3Cu + 8H+ + 2NO3
-→ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
(2) Cu + 2H+ + 1 O2→ Cu2+ + H2O
2 (3) 6Cl- + Cr2O7
2- + 14H+→ 2Cr3+ + 3Cl2 + 7H2O (4) (4) Fe + 2H+→ Fe2+ + H2 (5) 5Fe2+ + MnO4
- + 8H+→ 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O (6) MnO2 + 4H+ + 2Cl-→ Mn2+ + Cl2 + 2H2O Số phương trình mà trong đó H+đóng vai trò là chất môi trường là. A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 Giải: Để ý H+ đóng vai trò là môi trường nếu trước và sau nó đều là H+, không bị oxi hóa thành H2
Có phản ứng 1, 2, 3, 5, 6 Đáp án A Câu 4 (ID: 83615). Hòa tan hết hỗn hợp chứa a gam CuO và x gam một oxit sắt trong dung dịch chứa 0,72 mol H2SO4 thu được 0,06 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chỉ chứa 2 chất tan. Biết rằng a < x. Tổng giá trị của a và x là. A. 37,44 gam B. 47,04 gam C. 28,80 gam D. 45,12 gam Giải: Rõ ràng muối sắt chỉ có thể là FeO hoặc Fe3O4 vì có tạo khí, đặt số mol CuO là b, số mol Fe2(SO4)3 là c (vì chỉ thu được 2 chất tan) Ta có: b + 3c = 0,72 – 0,06 = 0,66 mol (bảo toàn S) Nếu oxit là FeO, nFe2+ = 0,12 mol (bảo toàn e) thì nCuO = 0,48 mol => không thỏa mãn a < x
Oxit là Fe3O4 có n = 0,12 mol => nCuO = 0,12 mol => m = 37,44 gam Đáp án A Câu 5 (ID: 83617). Cho chuỗi phản ứng sau: (1) X + Na2CO3 + H2O → Na2SO4 + Y + Z (2) Y + Na[Al(OH)4] → Z + NaHCO3 Biết rằng khi cho X vào dung dịch BaCl2 không thấy phản ứng hóa học xảy ra. Các chất X, Y, Z lần lượt là. A. Al(NO3)3; Al(OH)3; CO2 B. Al2(SO4)3; CO2, Al(OH)3 C. Al2(CO3)3; CO2; Al(OH)3 D. AlCl3; CO2; Al(OH)3 Giải: Phản ứng 1 tạo Na2SO4 => X phải có gốc SO4 => chỉ có đáp án B thỏa mãn
Đáp án B Câu 6 (ID: 83618). Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ba(HCO3)2. (2) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư). (3) Cho Ba vào dung dịch ZnSO4 (dư). (4) Cho AgNO3 vào dung dịch H3PO4. (5) Đun nóng nước cứng tạm thời. (6) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chứa NaCl và NaF. (7) Dẫn NH3đến dư vào dung dịch chứa AlCl3 và CuCl2. (8) Cho CaCl2 vào dung dịch chứa Na2HPO4 và NaH2PO4. Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được 2 loại kết tủa là. A. 5 B. 4 C. 6 D. 7
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.