
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
ĐỀ GIỚI THIỆU KÌ THI CHUNG QUỐC GIA
NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN: HOÁ HỌC Thời gian làm bài : 90 phút ( không kể thời gian giao đề)
Cho biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr=52; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; I=127; Ba=137; Au=197; Pb=207 * MỨC ĐỘ BIẾT: Câu 1: Trong số các muối: KCl, NH4NO3, CH3COOK, NaHS, Al2(SO4)3, Na2HPO3, BaCO3, NaHSO3, NaHSO4. Số muối trung hoà là: A. 5 B. 6 C. 7 D. 4 Câu 2: Cho các chất: N2; NO; HNO2; NH4Cl; HNO3. Cộng hoá trị của nitơ trong hợp chất nào là lớn nhất? A. N2 B. HNO2 C. NO D. NH4Cl và HNO3 Câu 3: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho Fe vào dd HCl dư (2) Đốt dây Fe trong hơi I2 (3) Cho Fe dư vào dd AgNO3 (4) Cho Fe vào dd AgNO3 dư (5) Cho Fe(OH)2 vào dd HNO3 loãng dư (6) Cho FeCO3 vào dd H2SO4 loãng dư Số trường hợp tạo muối sắt (II) là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 4: Cho các sơ đồ chuyển hoá sau:
(1) NaOH HCl alanin A X (2) HCl NaOH alanin B Y X, Y lần lượt là: A. ClH3NCH2CH2COOH và CH3CH(NH3Cl)COOH B. CH3CH(NH3Cl)COOH và NH2CH2CH2COONa C. CH3CH(NH3Cl)COOH và CH3CH(NH2)COONa D. ClH3NCH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COONa Câu 5: Dãy kim loại được điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện là: A. Ag, Ba, Ca, Zn B. Ag, Cu, Fe, Ni C. Ag, Al, Cu, Ba D. Ba, Ca, Na,Mg Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Điện tích hạt nhân nguyên tử bằng số proton và bằng số nỏton trong nguyên tử B. So với các nguyên tử thì các ion âm tạo thành từ nguyên tử đó luôn có bán kính lớn hơn C. Đồng vị là hiện tượng các nguyên tử có cùng số khối D. Các tiểu phân Ar, K+, Cl- đều có cùng số điện tích hạt nhân Câu 7: Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Công thức tổng quát của hidrocacbon no là: CnH2n+2 B. Các anken mạch thẳng có nối đôi ở C số 2 tác dụng với HBr đều tạo 3 đồng phân C. Các ankin cộng nước đề tạo sản phẩm chính là xeton D. Không thể tạo dẫn xuất iốt bằng cách cho iốt phản ứng trực tiếp với ankan Câu 8: Chọn nhận xét đúng về cacbohidrat:
A. Phân tử cacbohidrat đều có ít nhất 6 nguyên tử cacbon B. Glucozo dạng tinh thể có thể phản ứng với H2 C. Phân tử xenlulozo chỉ có liên kết β-1,4-glicozit D. Có thể dùng Cu(OH)2 để nhận biết các lọ mất nhãn là glierol, glucozo, fructozo, etanal Câu 9: Nguyên nhân nào sau đây gây ra tính bazơ cho amin:
A. Do phân tử amin bị phân cực B. Do amin dễ tan trong nước C. Do amin có khả năng tác dụng với axit D. Do nguyên tử nitơ còn cặp electron tự do Câu 10: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH3; CH3-CH=C(C2H5)-CH3; ClCH=CHCl; HOOC-CH=CH-CH3; (CH3)2C=CH-CH3;CHBr=CH-CH3. Số chất có đồng phân hình học là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 * MỨC ĐỘ HIỂU: Câu 11: Dãy nào được sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần: A. C2H5OH; C2H5Cl; CH3COOH; C6H5OH B. C2H5Cl; C6H5OH; C2H5OH; CH3COOH C. C2H5Cl; C2H5OH; C6H5OH; CH3COOH D. C2H5Cl; C2H5OH; CH3COOH;C6H5OH Câu 12: Cho các chất: BaCl2; Na2HPO3; NaHCO3; Na2HPO4; NH4Cl; AlCl3; HCOONH4;Al2O3; Al; Al(OH)3; AlF3. Số chất lưỡng tính là: A. 7 B. 6 C. 8 D. 9 Câu 13: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: NaOH (1), Ba(OH)2 (2), HNO3 (3), NaNO3 (4) , CH3COOH (5). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.