
Trang 1/4 - Mã đề thi 002
TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
(Đề thi có 04 trang)
Mã đề: 002
ĐỀ KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: Hóa học Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:……….……….….….............................................. Số báo danh:…………
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137;Mn = 55.
Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A. C6H12O6. B. HF. C. NaCl. D. H2O. Câu 2: Kim loại nào sau đây tan trong nước ở nhiệt độ thường?
A. Sắt. B. Nhôm. C. Đồng. D. Kali. Câu 3: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với O2 là 3,125. Cho 10 gam X tác dụng hoàn toàn với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X có thể là
A. CH2=CHCH2COOCH3. B. CH2=CHCOOCH2CH3. C. CH3COOCH=CHCH3. D. CH3CH2COOCH=CH2. Câu 4: Sục V lít (đktc) CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 3,36 lít hoặc 4,48 lít. B. 4,48 lít hoặc 5,6 lít. C. 3,36 lít hoặc 5,6 lít. D. 5,6 lít hoặc 6,72 lít. Câu 5: Số đồng phân ancol có công thức phân tử C4H10O là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 6: Cho 32,1 gam hỗn hợp chứa CuO, Fe2O3, ZnO vào 1 lít dung dịch HCl 1M vừa đủ, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam muối clorua. Giá trị của m là
A. 67,6 gam. B. 59,6 gam. C. 41,85 gam. D. 49,85 gam. Câu 7: Phản ứng hóa học nào dưới đây là phản ứng oxi hóa - khử?
A. NaOH + CO2 NaHCO3. B. CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O. C. NH3 + HNO3 NH4NO3. D. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2.
ot Câu 8: Dẫn hỗn hợp khí gồm O2, CO2, SO2, N2 vào dung dịch KOH, các khí bị hấp thụ là
A. O2, N2. B. CO2, SO2. C. O2, CO2, SO2, N2. D. CO2, N2. Câu 9: Hợp chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
A. Axeton. B. Anđehit fomic. C. Ancol metylic. D. Axetilen. Câu 10: Dãy các chất nào sau đây được dùng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?
A. H2O, CO2. B. H2SO4, KClO3. C. KMnO4, KClO3. D. KMnO4, H2O. Câu 11: Chất có công thức phân tử nào sau đây có thể là phenol?
A. C7H8O. B. C2H6O. C. C3H8O3. D. C6H6. Câu 12: Có thể chuyển hóa trực tiếp từ lipit lỏng sang lipit rắn bằng phản ứng
A. Tách nước. B. Hidro hóa. C. Xà phòng hóa. D. Đề hidro hóa. Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 4a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
A. HOOC-CH2-CH2-COOH. B. HOOC-COOH C. C2H5-COOH. D. CH3-COOH. Câu 14: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 180 gam. B. 120 gam. C. 150 gam. D. 60 gam.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.