
ĐỀ SỐ 0939 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
MÔN HÓA HỌC KHỐI A, B
( Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian phát đề)
Họ, tên thí sinh:................................................................................. Cho biết khối lượng nguyên tử (theo u) của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu =64; Zn = 65; Sr = 87; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. - Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn Câu 1: Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua); thủy tinh plexiglas; teflon; nhựa novolac; tơ visco, tơ nitron, cao su buna. Trong đó, số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:
A. 7 B. 4 C. 6 D. 5 Câu 2: Cho 12,4 gam hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H12O3N2 tác dụng với 300 dd NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn được chất hữu cơ Y và dd Z chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn Z được m gam chất rắn khan. Giá trị m là:
A. 10,6 gam B. 14,6 gam C. 16,5 gam D. 8,5 gam
Câu 3: Phản ứng: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) ; H < 0. Khi giảm nhiệt độ và khi giảm áp suất thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là
A. nghịch và nghịch. B. nghịch và thuận. C. thuận và thuận. D. thuận và nghịch. Câu 4: Trộn các dung dịch HCl 0,75M; HNO3 0,15M; H2SO4 0,3M với các thể tích bằng nhau thì được dung dịch X. Trộn 300 ml dung dịch X với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M thu được m gam kết tủa và dung dịch Y có pH = x. Giá trị của x và m lần lượt là:
A. 1 và 2,23 gam B. 2 và 11,65 gam C. 2 và 2,23 gam D. 1 và 6,99 gam Câu 5: Khi điều chế C2H4 từ C2H5OH và H2SO4 đặc ở 170oC thì thu được khí C2H4 có lẫn CO2 và SO2.Nếu cho hỗn hợp khí đi qua các dung dịch: KMnO4, Ca(OH)2, KCl, Br2, NaOH thì số dung dịch có thể dùng để loại bỏ CO2 và SO2 đi được là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 6: Nguyên tố R thuộc chu kỳ 2, nhóm VIIA, Công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro của R lần lượt là:
A. R2O7, RH B. RO3, RH2 C. R2O, RH D. R2O3, RH3 Câu 7: Phân tử hợp chất M được tạo bởi 4 nguyên tử của 2 nguyên tố phi kim R và Y (số hiệu nguyên tử của R nhỏ hơn số hiệu nguyên tử của Y). Tổng số hạt mang điện trong một phân tử M là 20. Nhận xét nào sau đây không đúng ?
A. Ở trạng thái kích thích, nguyên tử nguyên tố Y có 5 electron độc thân B. Trong các hợp chất với các nguyên tố khác, R có thể có số oxi hóa bằng -1. C. Trong phân tử hợp chất M, nguyên tử Y còn chứa 1 cặp electron tự do D. Cho M tác dụng với HCl tạo ra hợp chất có chứa liên kết ion Câu 8: Để phân biệt cặp chất nào sau đây cùng với thuốc thử hoặc phản ứng là phù hợp?
A. Glucozơ và fructozơ, phản ứng tráng gương. B. SO2 và CO2, nước vôi trong. C. Glixerol và etilen glicol, Cu(OH)2. D. Stiren và anilin, nước brom. Câu 9: Một loại nước cứng khi đun sôi thì chỉ làm giảm tính cứng. Nước đó thuộc loại nước
A. có độ cứng vĩnh cửu. B. có độ cứng tạm thời. C. mềm. D. có độ cứng toàn phần. Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và etanoic) cần 3,36 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 15,0 B. 10,0 C. 20,5 D. 12,0 Câu 11: Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, phenylaxetilen, anđehit fomic, axit fomic, glucozơ, natri fomiat. Số chất khử được Ag+ trong [Ag(NH3)2]OH là:
A. 6 chất. B. 4 chất. C. 7 chất. D. 5 chất. Câu 12: Cho phản ứng hóa học: Fe(NO3)2 + KHSO4 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + NO + H2O. Sau khi cân bằng phương pháp hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì tổng hệ số của các chất sản phẩm là
A. 43 B. 22 C. 27 D. 21 Câu 13: Số đipeptit mạch hở tối đa có thể tạo ra từ một dung dịch gồm: H2NCH2CH2COOH, CH3CH(NH2)COOH, H2NCH2COOH là
A. 2. B. 9. C. 4. D. 3. Câu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, FeO tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y trong đó khối lượng của FeCl2 là 31,75 gam và 8,064 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 151,54 gam chất rắn khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.