
Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT 01223 367 990
Trang 1/4 - Mã đề thi 132
ĐỀ THI THỬ LẦN 1
Câu 1: Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là
A. protein. B. tinh bột. C. saccarozơ. D. xenlulozơ. Câu 2: Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2. B. dung dịch NaOH và Al2O3. C. K2O và H2O. D. Na và dung dịch KCl. Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế và thu khí oxi như hình vẽ dưới đây vì oxi
A. nặng hơn không khí. B. nhẹ hơn không khí. C. rất ít tan trong nước. D. nhẹ hơn nước. Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol CH2=CHCOOH và 0,1 mol CH3CHO. Thể tích H2 (ở đktc) để phản ứng vừa đủ với hỗn hợp X là
A. 8,96 lít. B. 4,48 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít. Câu 5: Cho phản ứng : 3 3 3 2 aFe bHNO cFe(NO ) dNO eH O Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất thì tổng (a+b) bằng A. 6. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 6: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X. Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là
A. 29,24. B. 30,05. C. 28,70. D. 34,10. Câu 7: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là
A. NaCl. B. C2H5OH. C. C6H5NH2. D. CH3NH2. Câu 8: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là
A. 6,4 gam. B. 3,4 gam. C. 4,4 gam. D. 5,6 gam. Câu 9: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
A. Na, Fe, K. B. Na, Cr, K. C. Na, Ba, K. D. Be, Na, Ca. Câu 10: Khối lượng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch có H2SO4 loãng làm môi trường là
A. 29,6 gam. B. 29,4 gam. C. 24,6 gam. D. 59,2 gam. Câu 11: Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C17H35COOH và glixerol. B. C15H31COONa và glixerol. C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol. Câu 12: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là
A. H2NCH2COOH. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. CH2=CH-COOH. Câu 13: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng pirit. B. quặng đolomit. C. quặng boxit. D. quặng manhetit. Câu 14: Dùng một lượng dung dịch H2SO4 nồng độ 20%, đun nóng để hòa tan vừa đủ a mol CuO. Sau phản ứng làm nguội dung dịch đến 100oC thì khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách ra khỏi dung dịch là 30,7 gam. Biết rằng độ tan của dung dịch CuSO4 ở 100oC là 17,4 gam. Giá trị của a là
A. 0,1. B. 0,15. C. 0,2. D. 0,25. Câu 15: Để bảo vệ vỏ tàu biểu làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại :
A. Cu. B. Ag. C. Pb. D. Zn.
2 H O
ThuVienDeThi.com
Biên soạn : Thầy Nguyễn Minh Tuấn – THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ; ĐT 01223 367 990
Trang 2/4 - Mã đề thi 132
Câu 16: Trung hoà 7,2 gam axit cacboxylic đơn chức, mạch hở cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là
A. C6H5COOH. B. HCOOH. C. CH2=CHCOOH. D. CH2=C(CH3)COOH. Câu 17: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
A. bọt khí bay ra. B. kết tủa trắng xuất hiện. C. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần. D. bọt khí và kết tủa trắng. Câu 18: Cho các phản ứng:
2 2 3 2
2 2 2 2 2
H NCH COOH HCl H N CH COOHCl
H NCH COOH NaOH H NCH COONa H O
Hai phản ứng trên chứng tỏ axit aminoaxetic A. chỉ có tính axit. B. có tính lưỡng tính. C. chỉ có tính bazơ. D. có tính oxi hoá và tính khử. Câu 19: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử. B. tính oxi hoá. C. tính khử. D. tính bazơ. Câu 20: Chất không có tính chất lưỡng tính là
A. Al(OH)3. B. NaHCO3. C. AlCl3. D. Al2O3. Câu 21: Đun nóng 30 gam một hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 25,5 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete. Biết các ete có số mol bằng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.