
Cho biết khối lượng mol nguyên tử của các nguyên tố: H = 1; He = 4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P=31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn=55; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn=65; Rb = 85; Sr = 88; Br = 80; Ag = 108; Sn = 119; I=127; Cs = 133; Ba = 137; Pb=207.
Câu 1 : Hợp chất E tạo từ ion Xn+ và Y-. Cả Xn+, Y- đều có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6. So sánh bán kính của X, Y, Xn+ và Y- ?
A. Xn+ < Y < Y- < X. B. Xn+ < Y < X < Y-.
C. Xn+ < Y- < Y < X. D. Xn+ < X < Y- < Y.
Giải: Đáp án A
Xn+ và Y- có cùng số e nên chất nào có nhiều proton hơn sẽ có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.
→ bán kính của Xn+ nhỏ hơn bàn kính của Y-.
Y- có bán kính nguyên tử lớn hơn Y vì chúng có cùng số proton nhưng Y- có số electron lớn hơn nên có bán kính nguyên tử lớn hơn.
Y có bán kính nguyên tử lớn hơn Ne, Xn+ có bán kính nguyên tử nhỏ hơn Ne.
→ bán kính của Y > Xn+.
Y- có 2 lớp e, X có 3 lớp e nên X có bán kính lớn hơn Y-.
→ thứ tự bán kính nguyên tử là Xn+ < Y < Y- < X.
→ đáp án A.
Câu 2 : Có các nhận định sau:
a) Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.
b) Các ion và nguyên tử: Ne , Na+ , F− có bán kính tăng dần.
c) Ph n tử CO2 có liên kết cộng hóa trị, ph n tử ph n cực.
d) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là K, Mg, Si, N.
e) Tính bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 giảm dần.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THPT NGUYỄN CHÍ THANH, HUẾ
THI THỬ ĐẠI HỌC KHỐI A,B NĂM 2014
MÔN HÓA HỌC LẦN 1
Mã đề thi: 335
http://megabook.vn/
ThuVienDeThi.com
Cho: N (Z = 7), F (Z=9), Ne (Z=10), Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z = 19), Si (Z = 14).
Những nhận định đúng là
A. b, c, e B. a, c, d, e C. a, c, e D. a, e
Giải: Đáp án D
b) sai vì Ne, Na+, F- có chung số e nên bàn kính nguyên tử tỉ lệ nghịch với số proton.
→ thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần là F-, Ne, Na+.
c) sai vì liên kết C=O là liên kết ph n cực nhưng trong ph n tử CO2 có 2 liên kết C=O nên sẽ triệt tiêu lực kéo làm cho ph n tử CO2 không ph n cực.
d) sai. Thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần là K > Mg > Si > N.
→ đáp án D.
Câu 3 : C n bằng của một hệ phản ứng hoá học đạt được khi
A. nồng độ của các chất tham gia và sản phẩm phản ứng bằng nhau.
B. phản ứng dừng lại.
C. nhiệt độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau
D. vận tốc của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau trong cùng một điều kiện.
Giải: Đáp án D
C n bằng đạt được trong phản ứng thuận nghịch là c n bằng động. Khi đạt được trạng thái c n bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
→ đáp án D.
Câu 4 : Cho phương trình phản ứng: FeS2 + Cu2S + HNO3 → Fe2(SO4)3 + CuSO4 + NO + H2O
Tổng các hệ số của phương trình với các số nguyên tối giản là
A. 100 B. 108 C. 118 D. 150
Giải: Đáp án C
Muốn c n bằng được phản ứng này, trước hết ta cần dùng phương pháp bảo toàn điện tích.
http://megabook.vn/ ThuVienDeThi.com
3
2 2
2 2 4
2
(2 )
Fe a FeS a Cu b Cu S b
SO a b
Bảo toàn điện tích:
a.3 + 2b.2 = (2a + b).2
→ a = 2b
→ hệ số của FeS2 gấp đôi hệ số của Cu2S.
6FeS2 + 3Cu2S + 40HNO3 → 3Fe2(SO4)3 + 6CuSO4 + 40NO + 20H2O
→ tổng hệ số của tất cả các chất là 118.
→ đáp án C.
Câu 5 : Dung dịch X chứa 0,025 mol CO3 2-, 0,1 mol Na+; 0,3 mol Cl-, còn lại là ion NH4 +. Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M vào dung dịch X và đun nóng nhẹ. Hỏi tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 giảm bao nhiêu gam? Giả sử nước bay hơi không đáng kể.
A. 4,215 gam. B. 6,761 gam. C. 5,269 gam. D. 7,015 gam.
Giải: Đáp án B
2 3 4
4
4
2
2.0,025 0,3 0,1
0,25( )
CO Cl Na NH
NH
NH
n n n n
n
n mol
2 ( ) Ba OH n
Bảo toàn điện tích:
2 3 4
4
4
2
2.0,025 0,3 0,1
0,25( )
CO Cl Na NH
NH
NH
n n n n
n
n mol
2 ( ) Ba OH n
OH n
= 0,27.0,2 = 0,054 (mol)
OH n = 0,054.2 = 0,108 (mol)
Ba2+ + CO3 2- → …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.