
Hocmai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN - C: Môn Hoá học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -
I. Khái niệm chung
1. Định nghĩa dẫn xuất của axit cacboxylic
- Khi thay nhóm –OH ở nhóm chức cacboxyl (-COOH) của axit cacboxylic bằng các nguyên tử và nhóm
nguyên tử khác, ta thu được các dẫn xuất của axit cacboxylic.
VD: axit, este, anhiđrit axit, amit, peptit, clorua axit, ….
- Este là một loại dẫn xuất của axit cacboxylic, trong đó, nhóm –OH ở nhóm chức cacboxyl (-COOH)
được thay bằng nhóm OR.
Este đơn giản có CTCT dạng: RCOOR’
VD: CH3COOC2H5, CH2=CH-COOCH3, …. - Chất béo là trieste của glyxerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử C (12C – 24C) không
phân nhánh (axit béo), gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
Axit béo no thường gặp là:
CH3-[CH2]14-COOH CH3-[CH2]16-COOH
Axit panmitic, tnc 63,1oC Axit stearic, tnc 69,6 oC
Axit béo không no thường gặp là:
Công thức chung của chất béo là:
Trong đó gốc hiđrocacbon của axit có thể no hoặc không no, không phân nhánh, giống nhau hoặc khác
nhau.
2. Danh pháp
- Este:
Tên Este = Tên gốc hiđrocacbon của phần rượu + Tên anion gốc axit (đuôi “at”)
VD:
2 5 H C O C H || O
3 2 CH C O CH CH || O
etyl fomiat vinyl axetat
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ESTE
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG) Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về este” thuộc Khóa học Luyện thi
THPT quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn. Để có thể nắm vững kiến thức
phần “Lý thuyết trọng tâm về este”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này.
ThuVienDeThi.com
Hocmai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam Khóa học Luyện thi THPT quốc gia PEN - C: Môn Hoá học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -
6 5 3 C H C O CH || O
3 2 6 5 CH C O CH C H || O
metyl benzoat benzyl axetat
- Chất béo:
Trong trường hợp các gốc hiđrocacbon của axit béo giống nhau, tên của chất béo có thể được gọi một cách
đơn giản như sau:
Tên chất béo = Tri + tên thông thường của axit (đổi đuôi “ic” thành đuôi “in”).
VD:
2 17 33
17 33
2 17 33
CH OCO C H | CH OCO C H | CH OCO C H
2 17 35
17 35
2 17 35
CH OCO C H | CH OCO C H | CH OCO C H
Triolein (lỏng) Tristearin (rắn)
3. Tính chất vật lý
- Nhiệt độ sôi của các este thấp hơn axit cacboxylic và ancol có cùng số C, do este không có liên kết H.
- Các este đều nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
- Các triglixerit chứa các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ thường (mỡ động vật, sáp ong), các
triglixerit chứa các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường (dầu thực vật, dầu cá, ...)
- Một số este dễ bay hơi và có mùi hoa quả chín:
+ isoamyl axetat CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 : có mùi chuối chín.
+ benzyl propionat CH3-CH2-COOCH2C6H5 : có mùi hoa nhài.
+ etyl butirat CH3-CH2-CH2-COOC2H5 có mùi dứa.
+ etyl isovalerat : CH3-CH2-CH2-CH2-COOC2H5 : có mùi táo.
II. Đồng đẳng – Đồng phân
1. Đồng đẳng
Tùy theo cấu tạo của este (mạch C, số nhóm chức, ...) mà ta có các dãy đồng đẳng khác nhau. Trong
chương trình phổ thông, ta chủ yếu xét dãy đồng đẳng este no, đơn chức, mạch hở, có các đặc điểm sau:
- Công thức dãy đồng đẳng: CnH2nO2. - Khi đốt cháy:
2 2 H O CO n = n .
Ngoài ra, cũng cần chú ý đến các dãy có công thức dạng CnH2n-2Ox (no, mạch hở, 2 chức hoặc không no, một nối đôi, mạch hở, đơn chức) khi đốt cháy:
2 2 H O CO n < n và
2 2 este CO H O n = n - n .
2. Đồng phân
Ngoài đồng phân về mạch C, este còn có đồng phân loại nhóm chức với axit.
III. Tính chất hóa học 1. Phản ứng ở nhóm chức
a, Phản ứng thủy phân
Este bị thủy phân trong cả môi trường axit và môi trường kiềm: - Trong môi trường axit:
+ o H , t
2 RCOOR' + H O RCOOH + R'OH Phản ứng thuận nghịch (xảy ra theo cả 2 chiều trong cùng điều kiện) …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.