
CÂN BẰNG CÁC PHẢN ỨNG OXH-K SAU 1) Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NO2 + NO + H2O biết tỉ lệ mol n(NO2) : n(NO) = 2 : 3 2) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + NO + H2O biết tỉ lệ mol n(N2O) : n(NO) = 2 : 3 3) A l + HNO3 l(NO3)3 + N2O + N2 + H2O (n(N2O) : n(N2) = a : b) 4) Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + N2 + N2O + NO + H2O. Biết tỉ lệ mol: nN2 : nN2O : nNO = 2 : 3 : 1 5. FexSy + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O. 6. FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O 7. FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NnOm + H2O 8. FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O 9. Al + HNO3 Al(NO3)3 + NxOy + H2O. 10. Cho pư. Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O. Biết tỷ khối của hh khí NO và N2O so với H2 bằng 16,75. Hệ số cân bằng của Al và HNO3 là: A. 17 và 66. B. 17 và 62. D. 15 và 62. D. 15 và 64.
Hòa tan hoàn toàn 31,25 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn trong dung dịch HNO3, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung
dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol N2O và 0,1 mol NO. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 157,05 gam hỗn hợp muối. Vậy
số mol HNO3 đã bị khử trong phản ứng trên là: A. 0,45 mol B. 0,5 mol C. 0,30 mol D. 0,40 mol
ThuVienDeThi.com
Buổi 8: Một số bài tập về phản ứng OXH-K: Chú ý: Các em làm các bài tập này vào vở Câu 1: Cho phương trình hoá học: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + NO + H2O. Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản, nếu biết tỉ lệ nNO2: nNO= x : y thì hệ số của H2O là: A.3(x+2y). B. 3x+2y. C. 2x+5y. D. 4x+10y. Câu 2: Cho phương trình hóa học: Mg + HNO3 → Mg(NO3 )2 + NO + N2 O + N2 + H2 O (biết tỉ lệ thể tích của NO: N2 O : N2 = 27 : 2: 11). Sau khi cân bằng hóa học trên với các hệ số là nguyên tố tối giản thì hệ số của H2 O là A. 520 B. 207 C. 53 D. 260 Câu 3. Hệ số cân bằng tối giản của HNO3 trong pư : FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + N2O + H2O là
A. 30x – 4y. B. 30x – 16y. C. 18x – 6y. D. 18x – 4y.
Câu 4. Trong pư: MxOy + HNO3 M(NO3)3 + NO + H2O
Hệ số cân bằng của MxOy và HNO3 lần lượt là A. 3 và 6x – 2y. B. 3 và 12x – 4y. C. 1 và 12x – 2y. D. 3 và 12x – 2y.
Câu 5 . Cho pư : Al + NaNO3 + NaOH + H2O NaAlO2 + Khí X. Khí X và hệ số cân bằng của X khi cân bằng pư là
A. H2 và 3. B. NH3 và 3. C. N2 và 6. D. NH3 và 6.
Câu 6. Trong pư M2Ox + HNO3 M(NO3)3 + NO + H2O. Với giá trị nào của x , pư là OXH –K
A. x = 3. B. x < 3. C. x > 3. D. với x bất kỳ.
Câu 7. Cho hh X gồm a mol Fe và 2a mol Fe3O4 tác dụng hết với dd HNO3 dư thì thu được b lit hh khí Y(đktc) gồm NO và N2O. Biết dY/H2 = 16,4. Quan hệ giữa a và b là: A. b=26a. B. b=28a. C. b=32a. D. b=30a.
Câu 8. Hoà tan hoàn toàn một lượng hh Y gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dd HNO3 theo các pư:
Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O (1): FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O (2)
Thể tích khí NO2 thoát ra ở đktc là 1,568 lít. Dung dịch thu được tác dụng vừa đủ với 200 ml dd NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 9,76 gam chất rắn. Số gam mỗi chất trong Y và C% của dd HNO3 là.
A. 9,28; 0,24 và 46,2%. B. 9,28; 0,24 và 63%. C. 9,28; 2,4 và 46%. D. 4,64; 0,12 và 46,2%.
Câu 9: Kim loại M có hóa trị n không đổi tác dụng với HNO3 theo phản ứng
M + HNO3 M(NO3)n + NO2 + NO + H2O ; biết VNO2 :VNO = 2:1 Tỉ lệ số phân tử HNO3 không bị khử và bị khử trong phương trình hóa học trên là
A. 8 : 3. B. 5 : 3. C. 3 : 8. D. 3 : 5. Câu 10: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là:
A. NO và Mg B. NO2 và Al C.N2 O và Al D. N2 O và Fe Câu 11. Cho phản ứng: FeS2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Tỷ lệ giữa số phân tử H2SO4 bị khử và không bị khử là A 11/3 B. 3/11 C. 1/5 D. 5/1 Câu 12: Hỗn hợp X gồm a mol Fe, b mol FeCO3 và c mol FeS2 . Cho X vào bình dung tích không đổi chứa không khí (dư), nung đến khi các phản ứng xảy ra hòan tòan, sau đó đưa về nhiệt độ ban đau thấy áp suất trong bình bằng áp suất trước khi nung. Quan hệ của a, b, c là A. a = b+c. B.4a+4c=3b. C. b=c+a. D. a+c=2b. Câu 13: Hoà tan hoàn toàn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.