
CHUYÊN ĐỀ PEPTIT & Pr == =========THPT- LẠNG GIANG SỐ 3 ============NĂM HỌC 2015 - 2016
GV: NGUYỄN NGỌC KHẢI ( ĐT: 01. 697. 644. 378 ) Trang 1/3
LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG Câu 1: Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin; 4,0 mol alanin và 6,0 mol valin. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng hỗn hợp tetrapeptit thu được là
A. 1510,5 gam. B. 1120,5 gam. C. 1049,5 gam. D. 1107,5 gam. Câu 2: Có các nhận định sau:
(a) Protein có phản ứng màu biure. (b) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. (c) Protein bị thủy phân hoàn toàn nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc ezim tạo thành các - amino axit. (d) Đipeptit phản ứng với Cu(OH)2/OH- cho phức chất có màu tím đặc trưng. (e) Khi nhỏ dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng, thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. Số nhận định đúng là: A. 3. B. 2. C. 1 D. 5. Câu 3 : Cho 15 gam glyxin tác dụng vừa đủ với 8,9 gam alanin thu được m gam hỗn hợp tripeptit mạch hở. Giá trị của m là A. 22,10 gam. B. 20,3 gam. C. 23,9 gam. D. 18,5 gam. Câu 4: Peptit X có phân tử khối là 245 và chứa 17,14% nitơ về khối lượng. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X, trong hỗn hợp sản phẩm thu được có hai đipeptit Y và Z. Phân tử khối tương ứng của Y và Z là 174 và 188. Cấu tạo thu gọn của X là A. Ala-Val-Gly. B. Ala-Gly-Val. C. Gly-Ala-Val-Ala. D. Val-Gly-Ala-Gly. Câu 5: Cho các chất sau đây : H2N–CH2–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH (X)
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)– COOH (Y) H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–CH2–COOH (Z) H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–COOH (T) H2N–CH2–CO–HN–CH2–CO–NH–CH(CH3)–COOH (U). Có bao nhiêu chất thuộc loại đipepit? A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 6: X là một tetrapeptit. Cho 24,3 gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 34,95. B. 36,30. C. 24,30. D. 32,42. Câu 7: Thủy phân 219,0 gam đipeptit X thu đươc 221,4 gam hỗn hợp Ala và Gly. Hiệu suất phản ứng thủy phân đipeptit là A. 78,9%. B. 91,6%. C. 76,9%. D. 90,0%. Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng? A. axit glutamic HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH có tính lưỡng tính B. Trong một phân tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit. C. Các hợp chất peptit bền trong zmôi trường bazơ và môi trường axit. D. Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch màu tím xanh Câu 9: X là tetrapeptit Ala – Gly – Val – Ala; Y là tripeptit Val – Gly – Val. Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X và Y (trong đó tỉ lệ mol của X và Y tương ứng là 1 : 3) với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z, cô cạn dung dịch Z thu được 25,328 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 17,025. B. 19,455. C. 18,182. D. 18,160. Câu 10: Khi thủy phân hoàn toàn 13,8 gam một pentapeptit X mạch hở bằng một lượng vừa đủ dung dịch KOH đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 24,28 gam hỗn hợp muối khan của alanin và glyxin. Tỉ lệ phân tử alanin và glyxin trong X tương ứng là
A. 3 : 2. B. 4 : 1. C. 2 : 3. D. 1 : 4. Câu 11( THPTQG/ 2015): Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là
A. 396,6 B. 340,8 C. 409,2 D. 399,4
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.