
Bài tập bảo toàn e ( KL TÁC DỤNG VỚI HNO3 HAY H2SO4) KL + H2SO4 đặc → muối sunfat hóa trị cao nhất + spkhử ( SO2, H2, S) + H2O KL + HNO3 → muối nitrat hóa trị cao nhất + sp khử( NO, NO2, N2O, N2, NH4NO3) + H2O Bảo toàn S: Mol H2SO4 = SO4/trong muối + S/trong sản phẩm khử Bảo toàn N: mol HNO3 = NO3/ trong muối + N/trong sản phẩm khử mmuối NO3 = mkimloại + 62. mol e trao đổi mmuối SO4 = mkimloại + 96. (mol e trao đổi)/2
+ HNO3, H2SO4 đặc nguội không tác dụng với Al, Fe, Cr. + HNO3 , H2SO4 đặc tác dụng với hầu hết kim loại ( Trừ Au, Pt). + Mg, Al, Zn có thể tạo NH4+ khi mol e nhường lớn hơn mol e nhận của khí
1. Hòa tan hoàn toàn 9,24 gam Mg vào dung dịch HNO3 dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 khí gồm 0,025 mol N2O và 0,15 mol NO. Vậy số mol HNO3 đã bị khử ở trên và khối lượng muối trong dung dịch Y là A. 0,215 mol và 58,18 gam. B. 0,65 mol và 58,18 gam. C. 0,65 mol và 56,98 gam. D. 0,265 mol và 56,98 gam.
2. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 8,4 gam Fe và 4,8 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,3M và HCl 1,2M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X. Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là A. 60,10. B. 102,30. C. 90,15. D. 86,10.
3. Cho 2,56 gam kim loại Cu phản ứng hoàn toàn với 25,2 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X. Biết rằng nếu thêm 210ml dung dịch KOH 1M vào X rồi cô cạn và nung sản phẩm thu được tới khối lượng không đổi thì được 20,76 gam chất rắn. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng với Cu là
A. 0,107 mol. B. 0,120 mol. C. 0,240 mol. D. 0,160 mol. 4. Cho phương trình hóa học: FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + NO2 + H2O
(Biết tỉ lệ thể tích NO : NO2 = 3 : 4). Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số các chất là những số nguyên tối giản thì hệ số của chất bị oxi hóa là A. 63. B. 102. C. 4. D. 13.
7. Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp chất rắn X gồm: Cu; CuS; FeS; FeS2; FeCu2S2; S thì cần 2,52 lít O2 và thấy thoát ra 1,568 lít SO2. Mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít NO2 (là sản phẩm khử và cũng là khí duy nhất) và dung dịch A . Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Biết thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V và m lần lượt là A. 13,216 lít và 7,13 gam. B. 22,4 lít và 30,28 gam.C. 13,216 lít và 23,44 gam.D. 11,2 lít và 30,28 gam.
8. Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y thu được m (g) kết tủa. Giá trị của m là A. 119,50 gam.B. 110,95 gam. C. 81,55 gam. D. 115,90 gam.
9. Cho 5,6 gam Fe vào 100ml dung dịch Cu(NO3)2 1,5M. Sau khi kết thúc phản ứng thêm tiếp dung dịch HCl dư vào thì sau khi phản ứng xong thu được tối đa V lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) thoát ra. Giá trị của V là A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 1,12 lít. D. 1,49 lít.
10. Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được dung dịch Y ( không chứa NH4NO3) và 11,2 lít hỗn hợp khí Z gồm N2, NO, NO2, N2O, trong đó N2 và NO2 có phần trăm thể tích bằng nhau có tỉ khối hơi so với Heli là 8,9. Số mol HNO3 phản ứng là A. 3,0 mol B. 2,8 mol C. 3,2 mol D. 3,4 mol
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.