
CACBOHIDRAT I. GLUCOZƠ Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (α và β)
Nhóm OH ở vị trí số 1 được gọi là OH hemiaxetal. 1. Tính chất của ancol đa chức (poliancol hay poliol) a. Tác dụng với Cu(OH)2: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu (Phức đồng glucozơ) + 2H2O b. Phản ứng tạo este Khi glucozơ tác dụng với anhiđrit axetic, glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử C6H7O(OCOCH3)5. 2. Tính chất của anđehit a. Oxi hóa glucozơ
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
ot Glucozơ có thể khử Cu(II) trong Cu(OH)2 thành Cu(I) dưới dạng Cu2O kết tủa màu đỏ gạch. Glucozơ làm mất màu dung dịch brom. b. Khử glucozơ Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xt Ni) thu được sobitol
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol)
o Ni,t 3. Phản ứng lên men C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2↑ o enzim 30 32 C
4. Tính chất riêng của dạng mạch vòng
Riêng nhóm OH ở C1 (OH hemiaxetal) của dạng vòng tác dụng với metanol có HCl xúc tác, tạo ra ete gọi là metyl glucozit.
Khi nhóm OH ở C1 đã chuyển thành nhóm OCH3, dạng vòng không thể chuyển sang dạng mạch hở được nữa. II. FRUCTOZƠ
2 2 CH OH CHOH CHOH CHOH C CH OH || O
Hoặc viết gọn là: CH2OH[CHOH]3COCH2OH Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng β (5 cạnh hoặc 6 cạnh). Ở trạng thái tinh thể, fructozơ ở dạng β vòng 5 cạnh
ThuVienDeThi.com
Fructozơ là chất kết tinh, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt và đặc biệt trong mật ong (tới 40%) làm cho mật ong có vị ngọt đậm.
Tương tự như glucozơ, fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam (tính chất của ancol đa chức), tác dụng với hiđro cho poliancol (tính chất của nhóm cacbonyl).
Fructozơ không có nhóm CH=O nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O là do khi đun nóng trong môi trường kiềm chuyển thành glucozơ III. SACCAROZƠ Phân tử saccarozơ gồm gốc α–glucozơ và gốc β–fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1 – O – C2). 1. Phản ứng với Cu(OH)2 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O 2. Phản ứng thủy phân
C12H22O11 (Saccarozơ) + H2O C6H12O6 (Glucozơ) + C6H12O6 (Fructozơ).
o H ,t IV. MANTOZƠ Trong số các đồng phân của saccarozơ, quan trọng nhất là mantozơ (còn gọi là đường mạch nha). Công thức phân tử C12H22O11.
Ở trạng thái tinh thể, phân tử mantozơ gồm hai gốc liên kết với nhau ở C1 của gốc α–glucozơ với C4 của gốc β–glucozo qua một nguyên tử oxi. Liên kết như thế được gọi là liên kết α – 1,4 – glucozit. Trong dung dịch, gốc β–glucozơ của mantozơ có thể mở vòng tạo ra nhóm CH=O.
V. TINH BỘT
Tinh bột là hỗn hợp của hai polisaccarit: amilozơ và amilopectin. Amilozơ gồm các gốc glucozơ nối với nhau bởi liên kết α – 1,4 – glucozit; số mắc xích n vào khoảng 1000 – 4000. Amilopectin có cấu tạo phân nhánh với số mắc xích n từ 2000 đến 200000. 1. Phản ứng thủy phân
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 (glucozo).
o H ,t 2. Hồ tinh bột phản ứng màu với dung dịch iot cho dung dịch xanh lam VI. XENLULOZƠ
Xenlulozơ có công thức (C6H10O5)n có phân tử khối rất lớn (khoảng 1.000.000 – 2.400.000). Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β – glucozơ nối với nhau bởi các liên kết β – 1,4 – glicozit, phân tử xenlulozơ không phân nhánh, không xoắn.
Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm OH tự do: [C6H7O2(OH)3]n. 1. Phản ứng của polisaccarit
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 (glucozo).
o 2 4 H SO ,t 2. Phản ứng của ancol đa chức
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
o 2 4 H SO ,t Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh.
Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O sinh ra xenlulozơ triaxetat có công thức phân tử là [C6H7O2(OCOCH3)3]n, một loại chất dẻo có thể kéo thành sợi.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.