Quảng cáo
Đề kiểm tra 1 tiết - Học kỳ II môn Hóa học - Khối 12 (cơ bản đề chuẩn)
QR

Đề kiểm tra 1 tiết - Học kỳ II môn Hóa học - Khối 12 (cơ bản đề chuẩn)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT Quang Trung

TỔ: HÓA Năm học: 2016-2017

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT-HỌC KỲ II

Môn: Hóa học-Khối 12-Cơ bản

Thời gian làm bài: 45 phút;

ĐỀ CHUẨN Họ và tên học sinh:.................................................................................... Lớp 12B: .....

(Cho biết khối lượng nguyên tử (đvC) của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S=32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80;I=127; Ag = 108; Ba = 137)

Câu 1: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thuộc nhóm

A. IA. B. IIIA. C. IVA. D. IIA. Câu 2: Kim loại kiềm nào dưới đây được sử dụng làm tế bào quang điện ?

A. Li. B. Na. C. K. D.Cs. Câu 3: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân ?

A. LiCl B. NaNO3 C. KHCO3 D. KBr

Câu 4: Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ?

A. Ag+ B. Cu+ C. Na+ D. K+

Câu 5: Muối được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày là

A. Na2CO3 B. NaHCO3 C. NH4HCO3 D. NaF Câu 6: Các nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm:

A. Li, Na, Ca, K, Rb B. Li, K, Na, Ba, Rb C. Li, Na, K, Rb, Cs D. Li, Na, K, Sr, Cs Câu 6: Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là

A. Ca. B. Li. C. Be. D. K. Câu 7: Tính chất của kim loại kiềm thổ là:

A. Dễ nhường electron thể hiện tính khử B. Dễ nhận electron thể hiện tính oxi hoá C. Dễ nhường eletron thể hiện tính oxi hoá D. Dễ nhận electron thể hiện tính khử Câu 8: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thuộc nhóm

A. IA. B. IIA. C. IIIA. D. IVA. Câu 9: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

A. thạch cao khan. B. thạch cao sống. C. đá vôi. D. thạch cao nung. Câu 10: Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước cứng có tính cứng tạm thời?

A. Ca2+, Mg2+, Cl- B. Ca2+, Mg2+, SO42-

C. Cl-, SO42-, HCO3-, Ca2+ D. HCO3-, Ca2+, Mg2+

Câu 11: Một loại nước cứng khi được đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hoà tan những hợp chất nào sau đây ?

A. Ca(HCO3)2, MgCl2 B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 C. Mg(HCO3)2, CaCl2 D. MgCl2, CaSO4 Câu 12: Chất được sử dụng trong y học, dùng để bó bột khi xương gãy là

A. CaSO4.2H2O B.MgSO4.7H2O C. CaSO4 D. CaSO4.H2O Câu 13: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là

A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 14: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?

A. Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA. B. Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1. C. Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện. D. Mức oxi hóa đặc trưng +3. Câu 15: Dãy nào dưới đây gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch kiềm?

A. AlCl3 và Al2(SO4)3 B. Al(NO3)3 và Al(OH)3

C. Al2(SO4)3 và Al2O3 D. Al(OH)3 và Al2O3

Câu 16: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do

A. nhôm là kim loại kém hoạt động

ThuVienDeThi.com

B. có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ

C. có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ

D. nhôm có tính thụ động với không khí và nước

Câu 17: Nhôm hiđroxit thu được từ cách làm nào sau đây ?

A. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat

B. Thổi dư khí CO2 vào dung dịch natri aluminat

C. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

D. Cho Al2O3 tác dụng với nước Câu 18: Cho các phát biểu sau về kim loại kiềm :

1. Hợp kim liti-nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kỉ thuật hàng không. 2. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng đơn chất. 3. Có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ soi tương đối thấp 4. Gồm các nguyên tố : H, Li, Na, K, Rb, Cs, Fr 5. Để điều chế kim loại kiềm, cần oxi hóa các ion của chúng 6. Na2CO3 có ứng dụng làm bột giặt, chế thuốc đau dạ dày Số phát biểu sai là : A. 2 B. 3 C. 5 D. 4 Câu 19: Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng :

A. Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt. B. Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh. C. Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dd trong suốt. D. Chỉ có sủi bọt khí. Câu 20: Khi cho kim …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo