Quảng cáo
Kiểm tra học kỳ I  Năm học 2009  2010 môn Hóa học  Lớp 12
QR

Kiểm tra học kỳ I Năm học 2009 2010 môn Hóa học Lớp 12

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2009 – 2010 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12 THPT I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (24 câu, từ câu 1 đến câu 24) Câu 1: Cho 10,56 gam etyl axetat phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối khan thu được là

A. 7,2 gam. B. 11,52 gam. C. 9,84 gam. D. 8,88 gam. Câu 2: Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là

A. Fe. B. Al. C. Ag. D. Cu. Câu 3: Khi khử hoàn toàn glucozơ thì sản phẩm thu được là

A. ancol etylic. B. hexan. C. phức đồng – glucozơ. D. axit glutamic. Câu 4: Đun nóng dung dịch chứa 21,6 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3/NH3. Khối lượng bạc thu được là

A. 12,96 gam. B. 38,88 gam. C. 6,48 gam. D. 25,92 gam. Câu 5: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

A. tơ tằm. B. tơ capron. C. tơ visco. D. tơ nitron. Câu 6: Cho 14,75 gam một amin đơn chức Y tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z. Làm bay hơi dung dịch Z thu được 23,875 gam muối khan. Công thức phân tử của Y là

A. C3H9N. B. C4H11N. C. C2H7N. D. CH5N. Câu 7: Chất X là - amino axit có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho X tác dụng vừa đủ với  200ml dung dịch NaOH 0,25M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,55 gam muối khan. X là

A. phenylalanin. B. Valin. C. Glyxin. D. Alanin. Câu 8: Thuốc thử dùng để phân biệt Val-Gly-Ala với Gly-Ala là

A. dung dịch HCl. B. dung dịch NaOH. C. dung dịch NaCl. D. Cu(OH)2/OH- Câu 9: Polietilen có công thức là

A. (-CH2-CH2-)n. B. (-CH2-CHCl-)n. C. (-CH2-CHCH3-)n D. (-CF2-CF2-)n Câu 10: Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch

A. NaCl. B. HCl. C. Na2CO3. D. NaOH. Câu 11: Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là

A. Al, Mg, K, Fe. B. Fe, Mg, Al, K. C. Fe, Al, Mg, K. D. Fe, Al, K, Mg. Câu 12: Chất béo là trieste của axit béo với

A. glicogen. B. glyxin. C. glixerol. D. etylen glicol. Câu 13: Tinh bột và xenlulozơ là

A. monosaccarit. B. đisaccarit. C. đieste. D. polisaccarit. Câu 14: Cho các chất sau: tinh bột, protein, saccarozơ, xenlulozơ. Số chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng có tạo ra glucozơ là

A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 15: Trong các chất sau: C6H5NH2, NH3, (C6H5)2NH, C2H5NH2. Chất có lực bazo yếu nhất là

A. C6H5NH2. B. (C6H5)2NH. C. NH3. D. C2H5NH2. Câu 16: Xà phòng hóa hoàn toàn 13,35 gam một chất béo cần vừa đủ 45 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A. 11,01 gam. B. 12,93 gam. C. 15,15 gam. D. 13,77 gam. Câu 17: Etyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là

A. C2H5COOCH=CH2. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOC2H5. D. CH2=C(CH3)COOC2H5 Câu 18: Cho hỗn hợp gồm bột Fe, Mg vào dung dịch CuSO4 dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Dung dịch X là

A. MgSO4, FeSO4, CuSO4 dư. B. MgSO4, CuSO4 dư. C. FeSO4, MgSO4. D. FeSO4, CuSO4 dư. Câu 19: Cho 21,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sau khi phản ứng kết thúc thu được 7,84 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp đầu là

A. 60,75%. B. 39,25%. C. 7,85%. D. 92,15%. Câu 20: Tơ nilon 6,6: (-NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO-)n kém bền với nhiệt, với axit và kiềm, ít thấm nước được dùng dệt vải may mặc. Tơ nilon 6,6 thuộc loại

A. tơ polieste. B. tơ poliamit. C. tơ thiên nhiên. D. tơ vinylic. Câu 21: Có các chất sau: Vinyl axetat, metyl axetat, metyl acrylat, isopren. Chất không thể tham gia phản ứng trùng hợp là

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo