Quảng cáo
Đề ôn tập hóa 12 thi học kì I
QR

Đề ôn tập hóa 12 thi học kì I

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ ÔN TẬP HÓA 12 THI HKI Câu 1: Chất béo là trieste của axit béo với A. ancol etylic. B. ancol metylic. C. etylen glicol. D. glixerol. Đa: D Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 5,2. B. 3,4. C. 3,2. D. 4,8. Đa: B HD: nHCOOC2H5= nHCOONa = 0,05 mol => mmuối = 0,05.68 = 3,4 gam Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một? A. CH3NHCH3. B. (CH3)3N. C. CH3NH2. D. CH3CH2NHCH3. Đa: C Câu 4: Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65gam muối. Công thức của X là A. H2N-[CH2]4-COOH. B. H2N-[CH2]2-COOH. C. H2N-[CH2]3-COOH. D. H2N-CH2-COOH. Đa: B HD: Bảo toàn khối lượng: mHCl => nHCl = nX = 0,3 mol => MX = 26,7/0,3 = 89 chọn B Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOCH2CH2CH2OOCH. B. HCOOCH2CH2OOCCH3 . C. CH3COOCH2CH2OOCCH3 . D. HCOOCH2CH(CH3)OOCH. Đa: D Y có phản ứng tráng Ag => Loại C Z hòa toan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam => Loại A MZ = 7,6 : 0,1 = 76 = R + 17×2 => R = 42 ( C3H6) => Đáp án D Câu 6: Axit nào sau đây là axit béo? A. Axit axetic B. Axit glutamic C. Axit stearic D. Axit ađipic Đa: C Câu 7: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường A. Na B. Fe C. Mg D. Al Đa: A Na tan hết trong nước dư ở t0 thường => Đáp án A Na + H2O → NaOH + ½ H2↑ Mg tác dụng với H2O ở t0 cao Al tác dụng với H2O tạo Al(OH)3 bám lên bề mặt Al nên phản ứng dừng lại ngay Fe không tác dụng với H2O ở t0 thường (>5700C tạo FeO) ; (<5700C tạo Fe3O4) Câu 8: Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng giữa axit teraphtalic với chất nào sau đây? A. Etylen glicol B. Etilen C. Glixerol D. Ancol etylic Đa:A Câu 9: Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6 . Nguyên tố X là A. Ne (Z = 10) B. Mg (Z = 12) C. Na (Z = 11) D. O (Z = 8)

ThuVienDeThi.com

Đa: B Câu 10: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (0C) 182 184 -6,7 -33,4 pH (dung dịch nồng độ 0,001M)

6,48 7,82 10,81 10,12

Nhận xét nào sau đây đúng? A. Y là C6H5OH. B. Z là CH3NH2 C. T là C6H5NH2 D. X là NH3 Giải : pH tăng dần => tính bazơ tăng dần : X (C6H5OH) < Y (C6H5NH2 ) <T(NH3)< Z(CH3NH2 ) => Đáp án B Câu 11: Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH, thu được 17,7 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là A. 9. B. 6. C. 7. D. 8. Đa: C

Câu 12: Glucozơ và fructozơ đều A. có công thức phân tử C6H10O5. B. có phản ứng tráng bạc. C. thuộc loại đisaccarit. D. có nhóm –CH=O trong phân tử. Đa: B Câu 13: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và glyxin? A. 8. B. 5. C. 7. D. 6. Đa: D Ala-Ala-Gly ; Ala-Gly-Ala ; Ala-Gly-Gly ; Gly-Gly-Ala ; Gly-Ala-Gly ; Gly-Ala-Ala ; Câu 14: Cho 0,02 mol -amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67gam muối. Công thức của X là A. CH3CH(NH2)-COOH B. HOOC- CH2CH(NH2)-COOH C. HOOC- CH2CH2CH(NH2)-COOH D. H2N- CH2CH(NH2)-COOH Đa: C

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo