Quảng cáo
Đề giao lưu học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện năm học 2016 - 2017 môn thi Hóa Học
QR

Đề giao lưu học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện năm học 2016 - 2017 môn thi Hóa Học

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

PHÒNG GD & ĐT HẬU LỘC

Đề thi chính thức

ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2016 - 2017

Môn thi: Hóa học Thời gian làm bài: 150 phút

Ngày thi: 27/10/2016 Đề thi có 10 câu, gồm 2 trang

Câu 1: (2,0 điểm)

1. Cần trộn khí O2 và khí CO2 theo tỉ lệ thể tích bằng bao nhiêu để thu được hỗn hợp khí

có tỉ khối so với H2 bằng 20

2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Fe Fe3O4 FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3  ) 1 (   ) 2 (   ) 3 (   ) 4 (

Câu 2: (2,0 điểm)

Không dùng thêm hóa chất nào khác, bằng phương pháp hóa học em hãy phân biệt các

dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn sau: HCl, NaOH, Ba(OH)2, K2CO3, MgSO4.

Câu 3: (2,0 điểm)

Cho hợp chất MX2. Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 140 hạt,

trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số proton trong nguyên

tử X nhiều hơn số proton trong nguyên tử M là 5. Xác định công thức hóa học của hợp chất

MX2 Câu 4: (2,0 điểm)

Hòa tan một oxit của kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5%

thu được dung dịch muối A có nồng độ 33,33%

a. Xác định công thức hóa học của oxit kim loại.

b. Làm lạnh 60 gam dung dịch muối A xuống nhiệt độ thấp hơn thấy tách ra 15,625 gam

tinh thể X. Phần dung dịch bão hòa có nồng độ 22,54%. Xác định công thức tinh thể

muối X.

Câu 5: (2,0 điểm)

Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G, H, I, L và hoàn thành các phương trình hóa học

sau:

a. FeS2 + O2 A (khí) + B (rắn)  

b. A + O2 D  

c. D + E (lỏng) F (axit)  

d. F + Cu G + A + E  

e. A + KOH H + E  

f. H + BaCl2 I + K  

g. I + F L + A + E  

h. A + Cl2 + E F + M  

Câu 6: (2,0 điểm)

ThuVienDeThi.com

1. Từ các chất: Na, CaO, CuSO4, FeCl3. Viết các phương trình hóa học điều chế các

hiđroxit tương ứng.

2. Trình bày phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm Fe2O3, CuO

Câu 7: (2,0 điểm)

Một hỗn hợp gồm MgCl2, BaCO3, MgCO3 tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl

20%, thu được khí A và dung dịch B. Cho dung dịch NaOH vừa đủ vào dung dịch B thu được

kết tủa và dung dịch C. Lọc lấy kết tủa, sấy khô rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không

đổi thu được 0,6 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch C được 3,835 gam muối khan. Cho khí A thu

được ở trên hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,5 gam kết tủa.

a. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

b. Tính m?

Câu 8: (2,0 điểm)

Đặt hai cốc thủy tinh có khối lượng bằng nhau trên hai đĩa cân của một cân. Rót dung

dịch H2SO4 loãng vào hai cốc với lượng bằng nhau, cân ở vị trí thăng bằng. Cho một mẫu Zn

vào một cốc, mẫu Fe vào cốc còn lại, khối lượng của hai mẫu kim loại là như nhau. Hỏi khi Zn,

Fe tan hết thì cân sẽ nghiêng về bên nào?

Câu 9: (2,0 điểm)

1. Ngâm một vật bằng đồng nặng 10 gam vào 250 gam dung dịch AgNO3 4%, sau một

thời gian lấy ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm đi 17%. Tính khối của vật sau phản ứng.

2. Một số nhà máy sản xuất xả khí thải có chứa các khí độc hại sau đây: CO2, CH4, HCl,

SO2, H2S, NO2 … Hãy cho biết những khí nào gây ra hiệu ứng nhà kính? Những khí nào là

nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit? Chọn một hóa chất để loại bỏ được đa số các khí độc

hại trên trước khi xả khí thải ra môi trường. Viết phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 10: (2,0 điểm)

Cho 7,733 gam một loại quặng (có oxit sắt FexOy và tạp chất trơ) tác dụng với axit H2SO4

đặc, nóng thu được khí SO2 và dung dịch X chứa muối và axit còn dư (giả sử tạp chất trơ không

phản ứng với axit). Khí SO2 sinh ra cho tác dụng với khí H2S dư thì thu được 1,28 gam lưu

huỳnh. Dung dịch X cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung nóng đến khối

lượng không đổi thu được chất rắn. Cho khí H2 dư đi qua chất rắn nung nóng, kết thúc phản ứng

thu được 2,16 gam nước. Xác định công thức oxit sắt và tính phần trăm theo khối lượng oxit sắt

trong quặng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

= = = = Hết = = = =

Cho biết:

Nguyên tử H O C S Ca Mg Cl Fe Ag Ba Zn Na Cu

Nguyên tử khối 1 16 12 32 40 24 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo