
Câu 1: Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C6H12O6 (glucozơ). Số các chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là:
A. 4 B. 5 C. 6 D. 3
Câu 2: Xét cân bằng trong bình kín có dung tích không đổi:X(Khí) 2Y(khí) €
Ban đầu cho a mol khí X vào bình, khi đạt đến trạng thái cân bằng thì thấy:
- Tại nhiệt độ 300C, trong bình, khí Y chiếm 27% về thể tích, hỗn hợp có tỉ khối đối với H2 là d1
- Tại nhiệt độ 400C, trong bình, khí X chiếm 63% về thể tích, hỗn hợp có tỉ khối đối với H2 là d2
Có các phát biểu sau về cân bằng trên:
a) Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt. b) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. c) Thêm tiếp b mol Y vào trong bình làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. d) Thêm xúc tác thích hợp vào trong bình thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. e) Giá trị d1 > d2
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 3: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,6 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,65 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 90. B. 79,8. C. 80 D. 87,9.
Câu 4: Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch Y và V lít (đktc) hỗn hợp khí A (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3 : 2). Cho 500 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y thu được kết tủa B và dung dịch D. Lọc lấy B rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch D thu được chất rắn Z. Nung Z đến đến khối lượng không đổi thu được 33,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)2 trong dung dịch Y là:
A. 13,56%. B. 16,82 %. C. 20,18 %. D. 20,20 %.
Câu 5: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột Fe vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 4,32 gam B. 4,64 gam C. 4,8 gam D. 5,28 gam
Câu 6: Cho X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, thuộc hai chu kỳ liên tiếp. Số điện tích hạt nhân của nguyên tử Y nhiều hơn số điện tích hạt nhân của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 24. Nhận xét nào sau đây về X, Y là không đúng?
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2015-2016
Môn: HOÁ HỌC – Lớp 12 THPT Phần trắc nghiệm - Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi gồm 02 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Mã đề thi 132
ThuVienDeThi.com
A. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y. B. Đơn chất Y là chất rắn ở điều kiện thường.
C. Số oxi hóa cao nhất của X là +6. D. Phân tử X3 được sử dụng để diệt khuẩn.
Câu 7: Cho dãy các chất: H2SO4, KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, SO2, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là
A. 4 B. 6 C. 7 D. 5
Câu 8: Hấp thụ V lít CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM thì thu được m1 gam kết tủa. Nếu hấp thụ (V + 3,36) lít CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 trên thì thu được m2 gam kết tủa. Nếu thêm (V+V1) lít CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 đã cho thì thu được lượng kết tủa cực đại. Biết m1 : m2 = 3 : 2 ; m1 bằng một nửa khối lượng kết tủa cực đại; các p/ứ xảy ra hoàn toàn, các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V1 là
A. 1,008. B. 0,672. C. 1,344. D. 1,44.
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 8,04 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat và metyl acrylat, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng P2O5, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 4,68 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 51,22. B. 68,95. C. 59,10. D. 70,92.
Câu 10: Chất nào sau đây dùng để làm khô khí Cl2 ẩm:
A. Na2SO3 khan B. CaO C. dung dịch H2SO4 đậm đặc D. dung dịch NaOH …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.