
Trang1/2
UBND TỈNH BẮC NINH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Đề thi có 02 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
Năm học 2013 – 2014
MÔN: HÓA HỌC Ngày thi: 28/03/2014 (Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm): 1. A, B, C, D, E là các chất trong số các chất sau: NaCl; Na2S; Na2SO3; Na2SO4; KI, KClO3.
Biết rằng: A và B phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra khí có mùi. A tạo kết tủa đen khi phản ứng với dung dịch CuCl2. Chất C phản ứng với dung dịch FeCl3, thì dung dịch sau phản ứng tiếp xúc với hồ tinh bột sẽ hóa xanh. D tạo kết tủa trắng khi phản ứng với dung dịch BaCl2. E tác dụng với dung dịch axit HCl đặc tạo ra khí Cl2. Hãy xác định A, B, C, D, E và viết các phương trình hoá học của các phản ứng. 2. Cho hỗn hợp các oxit SiO2, Al2O3, CuO, Fe2O3. Trình bày phương pháp hoá học để thu được từng oxit tinh khiết. Câu 2 (3,0 điểm): 1. Từ các chất FeS, Zn, MnO2, (NH4)2CO3, Cu và các dung dịch HCl, NaOH, HNO3 có thể điều chế được những khí gì (không dùng thêm chất nào khác, kể cả oxi)?. Viết các phương trình hoá học của các phản ứng. 2. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam muối sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư, chất rắn sau phản ứng hoà tan trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,724%. Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08 gam muối rắn X. Lọc tách muối X thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,704%.
Xác định công thức của X. Câu 3 (3,0 điểm): 1. Chỉ dùng dung dịch HCl, BaCl2 và các dụng cụ cần thiết (không dùng điện phân), hãy nhận biết sự có mặt của các ion sau trong dung dịch X chứa Na+, NH4+, HCO3-, CO32-, SO42-. 2. Cho 6,40 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với hỗn hợp Y gồm Cl2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 26,5. Sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Z gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hoà tan Z bằng 120 ml dung dịch HCl 2M (vừa đủ) thu được dung dịch T. Cho AgNO3 (dư) và T thu được 56,69 gam kết tủa. Tính phần trăm về khối lượng các kim loại trong X. Câu 4 (3,0 điểm): 1. Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho tới khi H2O bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại. Ở anốt thu được 0,448 lít khí (ở đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hòa tan tối đa 0,68 gam Al2O3.
a) Tính khối lượng của m. b) Tính khối lượng catốt tăng lên trong quá trình điện phân. c) Tính khối lượng dung dịch giảm trong quá trình điện phân, giả sử nước bay hơi không đáng kể.
ĐỀ CHÍNH THỨC
ThuVienDeThi.com
Trang2/2
2. Từ 1 tấn pirit chứa 75,3% FeS2, 13,1% CuFeS2 và 11,6% tạp chất trơ, có thể điều chế được bao nhiêu lít dung dịch H2SO4 78,04% (d = 1,71 g/ml) biết lượng SO2 bị mất khi nung là 1,5% và lượng axit bị mất là 0,2%. Câu 5 (3,0 điểm): 1. Viết các phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ biến hoá sau và gọi tên các chất tạo thành.
C3H6 B C D E 2r B NaOH
0 , CuO t 2, O xt Biết tỉ lệ mol của C3H6 và Br2 là 1:1, E hợp chất đa chức. 2. Viết phương trình hoá học khi cho:
a) Chất D lần lượt tác dung với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH; với AgNO3 trong NH3. b) Chất E tác dụng với hỗn hợp ancol propylic và isopropylic dư có xúc tác H2SO4 đặc, với Na2CO3. 3. Hãy biện luận để tìm công thức phân tử chất có công thức đơn giản nhất sau đây:
a) (C3H4)n biết nó là một đồng đẳng của benzen. b) (C2H5O)n biết nó là một ancol đa chức. c) (C4H9ClO)n d) (C3H4O3)n là axit đa chức Câu 6 (2,0 điểm):
Cho m gam este đơn chức A bay hơi trong một bình kín dung tích 6 lít, ở 136,5oC. Khi este bay hơi hết thì áp suất trong bình là P. Nếu đun nóng m gam este A với 200 ml dung dịch NaOH, sau khi phản ứng xong, để trung hoà NaOH dư cần 100 ml dung dịch HCl 1M. Chưng cất dung dịch sau khi trung hoà thu được hơi ancol B và 15,25 gam hỗn hợp muối khan. Dẫn toàn bộ hơi ancol B qua CuO dư nung nóng thu được anđehit E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2 gam Ag.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn . 1. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.