
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT
Câu 1: 1. A là chất bột màu lục không tan trong axit và kiềm loãng. Khi nấu chảy A với KOH có mặt không khí chuyển thành chất B có màu vàng, dễ tan trong H2O. Chất B tác dụng với dd H2SO4 tạo thành chất C có màu da cam. Chất C bị S khử thành chất A và có thể oxi hóa axit clohiđric thành khí Clo. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. 2. Canxi xianamit (CaCN2) là một loại phân bón đa năng và có tác dụng tốt. Nó có thể được sản xuất rất dễ dàng từ các loại hóa chất thông thường như CaCO3. Qúa trình nhiệt phân của CaCO3 cho ra một chất rắn màu trắng XA và một khí không màu XB không duy trì sự cháy. Một chất rắn màu xám XC và khí XD được hình thành bởi phản ứng khử XA với cacbon. XC và XD còn có thể bị oxy hóa để tạo thành các sản phẩm có mức oxy hóa cao hơn. Phản ứng của XC với nitơ cuối cùng cũng dẫn tới việc tạo thành CaCN2. a.Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra. b. Khi thuỷ phân CaCN2 thì thu được chất gì? Viết phương trình phản ứng c.Trong hóa học chất rắn thì ion CN22-- có thể có đồng phân. Axit của cả hai anion đều đã được biết (chỉ tồn tại trong pha khí). Viết công thức cấu tạo của cả hai axit và cho biết cân bằng chuyển hóa giữa hai axit trên dịch chuyển về phía nào?
Câu 2: 1. Phân tử SO3 có cấu trúc tam giác phẳng, trong đó S ở trạng thái lai hóa sp2, rất dễ chuyển thành trạng thái sp3 là trạng thái lai hóa đặc trưng của lưu huỳnh. Vì vậy SO3 rất dễ hình thành những phân tử có hình tứ diện khi kết hợp với H2O, HF, HCl, NH3. Viết phương trình phản ứng xảy ra và CTCT sản phẩm. Viết công thức của SO3 ở dạng trime và polime biết S cũng ở dạng lai hóa sp3 . 2. Nêu phương pháp hóa học tách: a. Khí N2 ra khỏi khí NO b.Ion Be2+ ra khỏi ion Al3+ trong dung dịch muối nitrat của chúng. Nêu cơ sở khoa học của phương pháp tách đã dùng.
Câu 3: 1. X là hỗn hợp của hai este đồng phân với nhau có tỉ khối hơi so với CO2 là 2. Thủy phân 35,2 gam X bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2 M được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 44,6 gam chất rắn khan. Biết hai este do ancol no đơn chức và axit no đơn chức tạo thành. Xác định công thức phân tử của các este. 2. a. Xác định khối lượng phân tử trung bình của tinh bột, biết rằng ë 25oC dung dịch nước của tinh bột có áp suất thÈm thấu = 5,0.10-3atm . b. Với mẫu thử này trung bình có khoảng bao nhiêu cấu tử glucozơ trong một phân tử tinh bột.
Câu 4. 1. Cho 3 nguyên tố M, R, X. M tác dụng vừa đủ với 672 ml khí X2 (đktc) tạo ra 3,1968 gam muối A (hao hụt 4%). Số hiệu nguyên tử của M bằng 5/3 số khối của R. Hợp chất của Z có 3 nguyên tử tạo bởi M và R. Biết Z tác dụng với HX giải phóng ra một chất khí T (là chất hữu cơ) và muối A. Xác định M, R, X, T, A. 2. Hoàn thành các phương trình sau và cho biết vai trò của các chất trong phương trình: a. N2H4 + HgCl2 ... b. N2H5Cl + SnCl2 + HCl NH4Cl +… c. NH2OH + I2 + KOH ... d. NO + CrCl2 + HCl NH4Cl + …
Câu 5. Hỗn hợp A gồm FexOy, RCO3, FeCO3 (R thuộc nhóm IIA). Hòa tan m gam hỗn hợp A cần dùng 245 ml dung dịch HCl 2M. Mặt khác, khi hòa tan m gam A trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch B, 2,24 lít khí C gồm N2O, CO2 đo ở đktc. Cho lượng vừa đủ dung dịch NaOH vào B lọc được 21,69 gam kết tủa D. Chia D thành hai phần bằng nhau + Nung phần 1 đến khối lượng không đổi được 8,1 gam chất rắn E gồm 2 oxit + Hòa tan phần 2 trong 800 ml dung dịch H2SO4 0,2M được dung dịch G. Cho 24 gam Cu vào ½ dung dịch G, sau phản ứng còn lại 22,4 gam kim loại. Nếu cho 160 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M và Ba(OH)2 0,25M vào một nửa dung dịch G thu được m’ gam kết tủa. 1/ Xác định R và công thức oxit sắt 2/ Tính giá trị của m và m’
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.