
TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU
(Đề thi gồm 02 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC: 2015 - 2016
MÔN: HÓA HỌC 12
Cho NTK các nguyên tố: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, Cl=35,5, K=39, Ca=40, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Br=80, Ag=108, Ba=137.
Họ và tên thí sinh:....................................................................................................................
Câu 1.(1,5 điểm): X là nguyên tố phi kim, ở điều kiện thường đơn chất X tồn tại ở dạng rắn, màu
vàng. Y là nguyên tố kim loại thường được dùng làm dây dẫn điện, hidroxit của Y tan được cả
trong dung dịch axit và dung dịch bazơ.
a. Xác định hai nguyên tố X và Y?
b. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
- Cho dung dịch YCl3 vào dung dịch NaY(OH)4.
- Cho dung dịch Y2(SO4)3 vào dung dịch Na2X.
Câu 2.(1,0 điểm): Thực hiện các chuyển hoá sau bằng phương trình phản ứng: Ghi rõ điều kiện
phản ứng (nếu có)
Etilen (A) (B) (C) (D) (E) F Etilen
0 , CuO t 2 O xt NaOH , , o NaOH CaO t
Câu 3.(1,0 điểm): Hợp chất A là một α-amino axit. Cho 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 80 ml
dung dịch HCl 0,125M, sau đó cô cạn cẩn thận thu được 1,835 gam muối. Mặt khác, khi trung
hoà 2,94 gam A bằng dung dịch NaOH vừa đủ thì được 3,82 gam muối. Hãy:
a. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A, biết A có cấu tạo mạch không phân nhánh.
b. Viết phương trình phản ứng của A với dung dịch NaNO2 với sự có mặt của axit
clohiđric.
Câu 4.(2,0 điểm):
1. Cho m gam xenlulozơ tác dụng vừa đủ với 25,2 gam HNO3 có trong hỗn hợp HNO3 đặc và
H2SO4 đặc, tạo thành 66,6 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ mononitrat và xenlulozơ đinitrat. Tính
m và % khối lượng các chất trong hỗn hợp X?
2. Đốt cháy hết một lượng hợp chất A (chứa C,H,O) cần dùng 0,36 mol O2, sinh ra 0,48 mol CO2
và 0,36 mol H2O . Biết MA < 200 đvc
a. Xác định công thức phân tử của A ?
b. Xác định công thức cấu tạo của A biết 0,1 mol A tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH
tạo ra dung dịch có muối B và một ancol D không phải là hợp chất hữu cơ tạp chức; 0,1 mol A
phản ứng vừa đủ với Na tạo 0,1 mol H2 .
Câu 5.(1,0 điểm):
1. Từ benzen và các chất cần thiết, viết các phương trình phản ứng cần thiết điều chế axit picric.
ThuVienDeThi.com
2. So sánh và giải thích độ mạnh các axit sau: C6H5OH, p-CH3O-C6H4-OH, p-O2N-C6H4-OH,
p-CH3-C6H4-OH.
Câu 6.(1,5 điểm) Cho hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3. Cho dòng khí CO nóng, dư đi qua ống chứa
m gam hỗn hợp A đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 28 gam chất rắn và hỗn hợp khí B. Khí B
có tỉ khối hơi đối với H2 là 21,2. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào m gam hỗn hợp A đến khi A tan
hết, thu được 2,016 lít (đktc) khí H2 và dung dịch D. Cho NaOH dư vào dung dịch D thu được kết
tủa E. Sục không khí vào lọ chứa E (có nước) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa F.
Cho khối lượng F lớn hơn E là 2,04 gam.
1. Tính m và % số mol các chất trong A?
2. Tính thể tích CO ở điều kiện tiêu chuẩn?
Câu 7.(2,0 điểm):
1. Trong phòng thí nghiệm lắp đặt bộ dụng cụ điều chế khí như hình vẽ. Hãy kể ra tối thiểu 4 khí quen thuộc có thể điều chế bằng bộ dụng cụ trên? Với mỗi khí C điều chế được hãy chọn cặp chất A, B phù hợp và viết phương trình phản ứng xảy ra?
2. Cho a mol Cu tác dụng với 240ml dung dịch A gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M (loãng), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).
a. Tính V, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b. Giả sử sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu kim loại không tan hết thì lượng muối khan thu được là bao nhiêu gam?
..................................Hết.....................................
(Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.