
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 1/8
Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử Mg (z = 12) là
A. 1s22s22p63s2 B. 1s22s22p63s1 C. 1s22s22p53s2 D. 1s22s22p73s1 Câu 2: Cho các ion kim loại : Zn2+; Sn2+; Ni2+; Fe2+; Pb2+ . Thứ tự tính oxi hóa giảm dần là
A. Pb2+ > Sn2+ >Ni2+ > Fe2+ > Zn2+ B. Sn2+ >Ni2+ >Zn2+ > Pb2+ > Fe2+
C. Zn2+ > Sn2+ >Ni2+ >Fe2+ >Pb2+ D.Pb2+ > Sn2+> Fe2+ >Ni2+ > Zn2+
Câu 3: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Cu và Ag B. Al và Mg C. Na và Fe D.Mg và Zn Câu 4: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
A. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng B. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng C. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng D. Al tác dụng với CuO nung nóng Câu 5: Vinyl axetat có công thức là
A. CH3COOCH=CH2 B. CH3COOCH3 C. HCOOC2H5 D. C2H5COOC2H3 Câu 6: Hai chất là đồng phân của nhau là:
A. fructozơ và glucozơ B. saccarozơ và glucozơ C. fructozơ và saccarozơ D. xenlulozơ và glucozơ Câu 7: Câu nào sau đây không đúng? A. Dung dịch amino axit không làm giấy quì đổi màu. B. Thủy phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ thu được một hỗn hợp các α-amino axit C. Phân tử khối của một amino axit (gồm một nhóm chức NH2 và một nhóm chức COOH) luôn luôn là số lẻ. D. Các amino axit đều tan trong nước. Câu 8: Trong số các polime sau: (1)poli(metyl metacrylat); (2)polistiren; (3)nilon-7; (4)poli(etylen- terephtalat); (5)nilon-6,6 ; (6)poli(vinyl axetat). Polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là A. 3, 4, 5. B. 1, 3, 4, 5. C. 3, 4, 5,6. D. 2, 3, 5. Câu 9: Thuốc thử để phân biệt 4 lọ hoá chất mất nhãn gồm etylamin, anilin, glucozơ, glixerol là: A. Cu(OH)2, dung dịch brom B. Quỳ tím, dung dịch AgNO3/NH3 C. Dung dịch AgNO3/NH3, Cu(OH)2 D. Dung dịch brom, dung dịch AgNO3/NH3 Câu 10: Sau bài thực hành hoá học, trong một số chất thải ở dạng dung dịch có chứa các ion: Cu2+, Zn2+, Fe3+, Mg2+, Al3+. Dùng chất nào sau đây để xử lí sơ bộ các chất thải trên?
A. Nước vôi dư B. Nước muối ăn C. Giấm ăn D. Axit nitric Câu 11: Nguyên tố X có thuộc chu kì 3, nhóm VIA. số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là:
A. 16 B. 14 C. 8 D. 6 Câu 12: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A. Mg, Al2O3, Al B. Mg, K , Na C. Zn, Al2O3, Al D. Fe, Mg, Al2O3 Câu 13: Trong số các chất : FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe2(SO4)3 .Số chất có cả tính oxi hóa và tính khử là:
A. 3 B. 2 C. 4 D. 5 Câu 14: Phản ứng nào sau đây không đúng:
A. 2Ag + Cu(NO3)2 → 2AgNO3 + Cu B. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 C. 2K + 2H2O → 2KOH + H2 D. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 Câu 15: Phân biệt các dung dịch trong các lọ mất nhãn sau: FeCl3, NH4Cl, (NH4)2SO4 và NaCl bằng thuốc thử:
SỞ GD&ĐT TRƯỜNG THPT PHAN THIẾT
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
Năm học 2014 – 2015
Môn Hóa học 12 Thời gian: 90 phút
ThuVienDeThi.com
>> Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 2/8
A. dd Ba(OH)2 B. dd NaOH C. dd HCl D. H2O Câu 16: Thuỷ phân một este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của este X là
A. CH3COOC2H5 B. CH3COOCH3 C. C2H5COOCH3 D. C2H3COOC2H5 Câu 17: Cho các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, fructozơ và metanol. Số lượng dung dịch có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam là:
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 18: Cho sơ đồ biến hóa sau: Glyxin +NaOH X +HCl Y. Y là chất nào sau đây? A. ClH3N-CH2-COOH B. ClH3N-CH2-COONa C. H2N-CH2-COOH D. H2N-CH2-COONa Câu 19: Cho dãy các chất: phenyl amoni clorua, xenlulozơ, tinh bột, nilon-6, vinyl axetat, protein. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
A. 3. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 20: Cho dãy các chất sau: etyl axetat, glixerol, tristearin, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, glyxin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thuỷ phân là A. 4 B. 5 C. 6 D. 3 Câu 21: Cân bằng sau xảy ra trong bình kín:
CO2 (k) + H2 (k) < …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.