
1
Tài liệu Hóa Học 12 (2015 - 2016) Biên Soạn : Bế Ngọc Sang (0973.565.185)
Bộ đề ôn thi học kì 1 lớp 12 năm học 2015 – 2016
Đề ôn thi số 01 (40 câu : Este tới Amino axit – Thời gian : 60 phút)
Câu 1 : Tổng số este đơn chức mạch hở có công thức phân tử C4H8O2 là
A. 4 chất. B. 5 chất. C. 6 chất. D. 7 chất.
Câu 2 : Este vinyl axetat có công thức
A. HCOOCH3. B. CH2=CHCOOCH3. C. CH3COOCH=CH2. D. CH3COOCH3. Câu 3 : Dãy gồm các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi ?
A. CH3COOH < CH3CH2CH2OH < CH3COOC2H5. B. CH3CH2CH2OH < CH3COOH < CH3COOC2H5. C. CH3COOH < CH3COOC2H5 < CH3CH2CH2OH. D. CH3COOC2H5 < CH3CH2CH2OH < CH3COOH. Câu 4 : Công thức của triolein là
A. (CH3[CH2]14COO)3C3H5. B. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5. C. (CH3[CH2]16COO)3C3H5. D. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.
Câu 5 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau : .Tên của Z là
0 0 2 H dư, Ni, t NaOH dư, t HCl Triolein X Y Z A. Axit oleic. B. axit linoleic. C. axit stearic. D. axit panmitic. Câu 6 : Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là
A. glucozơ, glixerol, ancol etylic. B. glucozơ, andehit fomic, natri axetat. C. glucozơ, glixerol, axit axetic. D. glucozơ, glixerol, natri axetat. Câu 7 : Cho dãy các chất: glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo, mantozo, formalin, etylfomat. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. Câu 8 : Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:
A. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. B. glucozơ, saccarozơ và fructozơ. C. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ. D. fructozơ, saccarozơ và tinh bột. Câu 9 : Tại sao khi nhỏ iot lên trái chuối xanh thì có màu tím còn trái chuối chín thì không ?
A. Trái chuối xanh có glucozo còn trái chuối chín thì có tinh bột. B. Trái chuối xanh có tinh bột tạo phức xanh tím với iot. C. Trái chuối xanh có xenlulozo tạo phức xanh tím với iot. D. Trái chuối xanh có Mantozo nên tạo phức xanh tím với iot. Câu 10 : Amin no, đơn chức, mạch hở C5H13N có bao nhiêu đồng phân bậc III ?
A. 17. B. 8. C. 6. D. 3.
Câu 11 : Có 4 hóa chất : metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là :
A. (3) < (2) < (1) < (4). B. (2) < (3) < (1) < (4). C. (1) < (2) < (3) < (4). D. (4) < (1) < (2) < (3). Câu 12 : Chất nào sau đây là amin bậc III ?
A. H2N-CH2-NH2. B. CH3NH2. C. (CH3)3N. D. (CH3)2NH. Câu 13 : Số đồng phân aminoaxit ứng với công thức phân tử C3H7O2N là
A. 2. B. 4. C. 5. D. 1.
Câu 14 : Có ba dung dịch chứa 3 chất lần lượt là : alanin, metylamin, axit axetic. Thuốc thử để phân biệt 3 chất này là
A. dung dịch NaOH. B. Cu(OH)2/OH-. C. quỳ tím. D. dung dịch HCl.
ThuVienDeThi.com
2
Tài liệu Hóa Học 12 (2015 - 2016) Biên Soạn : Bế Ngọc Sang (0973.565.185)
Bộ đề ôn thi học kì 1 lớp 12 năm học 2015 – 2016
Câu 15 : Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra tối đa bao nhiêu đipeptit ?
A. 1. B. 2. C. 3 . D. 4.
Câu 16 : Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là : Arg–Pro–Pro–Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có phenylalanin (phe) ?
A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Câu 17 : Peptit có CTCT như sau: H2NCHCH3CONHCH2CONHCHCH(CH3)2COOH. Tên gọi đúng của peptit trên là
A. Ala-Ala-Val. B. Ala-Gly-Val. C. Gly-Ala-Gly. D. Gly-Val-Ala. Câu 18 : Peptit nào sau đây có phản ứng màu Biure ?
A. Ala-Gly. B. Ala-Ala. C. Gly-Gly. D. Ala-Gly-Gly. Câu 19 : Nhận định nào không đúng trong các nhận định sau ?
A. Protein dạng hình cầu tan được trong nước. B. Protein dạng hình sợi tan được trong nước. C. Khi nấu canh cua có sự nổi riêu cua trên mặt nước gọi là “sự đông tụ protit”. D. Tripeptit trở lên mới có phản ứng màu Biure khi tác dụng với Cu(OH)2. Câu 20 : Cho các polime sau: (-CH2-CH2-)n ; (- CH2-CH=CH- CH2-)n ; (-NH-CH2-CO-)n .Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là
A. CH2=CH2, CH3-CH=CH-CH3, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.