
Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi Đề kiểm tra 45 phút – lần 1 - Năm học 2016-2017 Họ tên HS: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Lớp : 12C. . Môn : HÓA - Khối : 12CB – A, B Ñeà 1
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
ĐÁ
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Số câu đúng Điểm
ĐÁ
Chọn câu trả lời đúng nhất Câu 1. Chất X là một cacbohiđrat có phản ứng thủy phân. X + H2O axit,t0 Y . (Không chú ý đến cân bằng phản ứng) . Chất X là :
A. Saccarozơ B. glucozơ C. Tinh bột D. Fructozo Câu 2. Có thể phân biệt các dung dịch: glucozơ ; Fructozo và hồ tinh bột bằng thuốc thử:
A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường B. Dung dịch AgNO3 / NH3 C. Dung dịch I2 và dung dịch AgNO3 / NH3 D. Dung dịch I2 và nước Brom Câu 3. Số đồng phân cấu tạo este của ancol C4H9OH có cùng công thức phân tử C5H10O2 là:
A. 4 B. 9 C. 2 D. 5. Câu 4. Hợp chất X có CTCT: HCOOCH=CH2. Tên gọi của X là:
A. axit acrylic B. Vinyl fomat C. metyl axetat D. Vinyl axetat. Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn một cacbohydrat A thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1 : 1. Biết A làm mất màu nước Brom . Vậy A là chất nào trong các chất sau đây?
A. Glucozơ B. Fructozơ C. Xenlulozơ D. Saccarozơ. Câu 6. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất h% = 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua V ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M vừa đủ, sau phản ưng hoàn toàn thấy xuất hiện 15 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng dung dịch X tăng so với dung dịch ban đầu 18 gam. Giá trị của m và V lần lượt là: (Ca = 40, C=12, O=16, H=1)
A. 67,5 và 1500 B. 90 và 450 C. 90 và 900 D. 67,5 và 900 . Câu 7. Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic, metyl axetat, Vinyl axetat, etylen di axetat phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy m gam hỗn hợp X thì thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 19,8 gam H2O. Giá trị m gần nhất là: (C=12, H=1, O=16, Na=23)
A. 33 g B. 32,6 g C. 32,5 g D. 32,2 g. Câu 8. Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 89,1 Kg xenluzơ trinitrat, biết hao hụt trong sản xuất là 10% (N=14, C=12, O=16, H=1)
A. 43,74 kg B. 54,0 Kg C. 53,46 kg D. 44,18 kg Câu 9. Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình: A. cô cạn ở nhiệt độ cao B. hiđro hóa (có xúc tác Ni, t0) C. xà phòng hóa D. làm lạnh Câu 10. Xà phòng hóa hoàn toàn 22,0 gam CH3COOC2H5 trong 200 ml dung dịch KOH 2M, khi phản ứng kết thúc, đem cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn, hiệu suất phản ứng đạt 100%. Giá trị của m là (K=39, C=12, O=16, H=1)
A. 32,9 B. 39,2 C. 40,0 D. 30,8 Câu 11. Lấy 1 tấn tinh bột (có 20% tạp chất) thủy phân thành glucozơ, sau đó lên men rượu. Nếu hiệu suất của toàn quá trình là 70% thì khối lượng C2H5OH thu được là:(C=12, O=16, H=1)
A. 318,02 kg B. 545,19 kg. C. 340,74 kg D. 605,76 kg Câu 12. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4.050.000 (u). Vậy số mắt xích của glucozơ có trong xenlulozơ nếu trên là: (C=12, O=16, H=1)
A. 30000 B. 35000 C. 27000 D. 25000 Câu 13. Xà phòng hóa một lượng chất béo cần vừa đủ 60 kg NaOH 28% ( hiệu suất phản ứng là 75% ). Tính khối lượng glixerol thu được : (Na=39, C=12, O=16, H=1)
A. 12,42kg B. 13,8 kg C. 9,66 kg D. 18,63kg. Câu 14. Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (c) Lipit là những chất có trong tế bào sống, không tan trong nước, nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.