
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 1
BÀI TẬP PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG - Phương trình phản ứng tổng quát: R(CHO)x + 2xAgNO3 + 3xNH3 + xH2O → R(COONH4)x + xNH4NO3 + 2xAg → Phản ứng chứng minh anđehit có tính khử và được dùng để nhận biết anđehit.
AgNO3 + NH3 + H2O → AgOH + NH4NO3 AgOH + 2NH3 → [Ag(NH3)2]OH Phức tan Đối với anđehít đơn chức ( trừ HCHO) khi thực hiện phản ứng tráng gương dư AgNO3 trong dung dịch NH3 ta có phương trình phản ứng:
RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH → RCOONH4 + 2Ag + 3 NH3 + H2O Nhận xét: ta thấy tỷ lệ nRCHO : n Ag = 1: 2 Riêng đối với anđehit fomic HCHO, phản ứng có thể xảy ra qua 2 giai đoạn theo sơ đồ sau:
HCHO OH [Ag(NH3)2] HCOONH4 + 2Ag HCOONH4 OH [Ag(NH3)2] (NH4)2CO3 + 2Ag Vậy nếu dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thì tỷ lệ nHCHO : n Ag = 1: 4 Đối với anđehit R(CHO)n khi thực hiện phản ứng tráng gương ta có:
R(CHO)n OH [Ag(NH3)2] 2n Ag - Một số chú ý khi giải bài tập về phản ứng tráng bạc của anđehit: 1. Phản ứng tổng quát ở trên áp dụng với anđehit không có nối ba nằm đầu mạch. Nếu có nối ba nằm ở đầu mạch thì H của C nối ba cũng bị thay thế bằng Ag. 2. Các đặc điểm của phản ứng tráng bạc của anđehit: + Nếu nAg = 2nanđehit thì anđehit thuộc loại đơn chức và không phải HCHO. + Nếu nAg = 4nanđehit thì anđehit đó thuộc loại 2 chức hoặc HCHO. + Nếu nAg > 2nhỗn hợp các anđehit đơn chức thì hỗn hợp đó có HCHO. + Số nhóm CHO = nAg/2nanđehit (nếu trong hỗn hợp không có HCHO). - Vậy đối với loại bài tập tham gia phản ứng tráng gương của anđehit cần bám chắc vào các dữ kiện đầu bài, kí mã đề bằng ngôn ngữ hoá học và tìm cách biện luận khả năng có thể xảy ra để đi đến kết quả tránh những sai lầm dễ mắc phải... - Đối với anđehit đa chức 1 mol anđehit cho 2n mol Ag ( n là số nhóm - CHO ). Ví dụ 1: Cho 0,2 mol hỗn hợp 2 anđehit cùng dãy đồng đẳng no, mạch hở, có số mol bằng nhau phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 số lượng Ag thu được là 43,2 gam ( hiệu suất 100%). Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được 15,68 lít (ĐKTC) khí CO2. Công thức phân tử của 2 anđehit là: a. HCHO, CH3CHO b. CH3CHO, C4H9CHO c. C2H5CHO, C3H7CHO d. cả b và c đều đúng
ThuVienDeThi.com
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 2
Giải: nAg = 43,2/108=0,4 mol => nAg : nhỗn hợp = 2:1 vậy hỗn hợp anđehit là no, đơn chức, mạch hở ( trong hỗn hợp không có HCHO ). Gọi công thức trung bình là: CnH2n +1CHO Sơ đồ phản ứng cháy: CnH2 n +1CHO → n+1 CO2 0,2 mol 0,7 mol
n + 1 = 3,5 =>n = 2,5 Trường hợp: n1 = 0 HCHO loại Trường hợp: n1 = 1 CH3CHO vì n = 2,5 => (n1+n2 ) / 2 = 2,5 Vậy : n2 = 4 Trường hợp: n1 = 2 n = 2,5 => (n1+n2 ) / 2 = 2,5 Vậy : n2 = 3 đáp án d Ví dụ 2: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 0,4 mol Ag. Mặt khác cho 0,1 mol X tác dụng hoàn toàn với H2 thì cần 22,4 lít H2 (ĐKTC). Công thức cấu tạo phù hợp với X là: a. HCHO b. CH3CHO c. (CHO)2 d. cả a và c đều đúng Giải: Vì 0,1 mol X tác dụng hoàn toàn với H2 thì cần 0,1 mol H2 vậy trong X chỉ có một nhóm chức -CHO. Ta có tỷ lệ nAg : nX = 4:1 vậy Đáp án: a. Ví dụ 3: Cho a mol anđehit X, mạch hở tác dụng hoàn toàn với H2 thì cần 3a mol H2 và thu được chất hữu cơ Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với Na dư thu được a mol H2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được tối đa 4a mol CO2. Công thức cấu tạo phù hợp với X là: a. C2H4(CHO)2 b. CH(CHO)3 c. C2H2(CHO)2 d. C2HCHO Giải: Vì khi tác dụng với H2 thì cần 3a mol H2 vậy trong X có 3 liên kết . Vì Y tác dụng hoàn toàn với Na dư thu được a mol H2 : trong Y có 2 nhóm chức -OH vậy X có 2 nhóm chức - CHO, và trong gốc hiđrocácbon có một liên kết . Sơ đồ phản ứng cháy: CnH2n-2 (CHO)2 → n+2 CO2 a 4a Vậy n+2=4 => n=2 Đáp án: c. Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp A gồm 2 anđêhít đơn chức, toàn bộ sản phẩm cháy cho hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, khối lượng bình tăng 12,4 gam và khi lọc thu được tối đa 20 gam kết tủa. Mặt khác cũng cho hỗn hợp trên tác dụng với …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.