
………………………Yến kute………………………………….. BÀI TẬP AMINO AXIT VÀ PEPTIT HAY VÀ KHÓ Câu 1: Cho 20,15 gam hỗn hợp X chứa glixin và alanin tác dụng với 200 ml dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của hai chất trong X là: A. 53,58% và 46,42% B. 52,59% và 47,41% C. 58,53% và 41,47% D. 55,83% và 44,17% Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 8,6 gam peptit X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 4,5 gam glixin; 3,56 gam alanin và 2,34 gam valin. Thủy phân không hoàn toàn X thu được tripeptit Ala-Val-Gly và Gly-Ala, không thu được đipeptit Ala-Gly. Công thức cấu tạo của X là: A. Gly-Ala-Gly-Val-Gly-Ala B. Gly-Ala-Val-Gly-Gly-Ala C. Ala-Val-Gly-Ala-Ala-Gly D. Gly-Ala-Val-Gly-Ala-Gly Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 7,55 gam Gly-Ala-Val-Gly trong dung dịch chứa 0,02 mol NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 11,21 B. 12,72 C. 11,57 D. 12,99 Câu 4: Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit M mạch hở, thu được hỗn hợp X gồm hai α-amino axit X1 và X2 ( đều no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 2,268 lít O2 (đktc), chỉ thu được H2O, N2 và 1,792 lít CO2 (đktc). Tìm giá trị của m là A. 2,295 B. 1,935 C. 2,806 D. 1,806 Câu 5: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp oligopeptit gồm Ala-Val-Ala-Gly-Ala và Val-Gly-Gly thu được x gam Ala; 37,5 gam Gly; 35,1 gam Val. Giá trị của m và x lần lượt là: A. 99,3 và 30,9 B. 84,9 và 26,7 C. 90,3 và 30,9 D. 92,1 và 26,7 Câu 6: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mach hở Y đều được cấu tạo từ một amino axit no, mạch hở, trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35 gam.Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm cháy thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Tìm m A. 40 B. 80 C. 60 D. 30 Câu 7: Hai chất hữu cơ A, B có công thức CH5NO2 và C2H7NO2. Hỗn hợp X gồm A và B cho tác dụng với NaOH dư tạo ra 2,72 gam một muối duy nhất và bay ra một hỗn hợp khí có Mtrung bình = 27,5. Hỗn hợp X có khối lượng là: A. 1,47 gam B. 2,94 gam C. 3,32 gam D. 4,42 gam Câu 8: Cho 12,4 gam hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H12O3N2 tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng sau phản ứng hoàn toàn được chất hữu cơ Y và dung dịch chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Tìm m? A. 14,6 gam B. 10,6 gam C. 8,5 gam D. 16,5 gam Câu 9: Peptit X được cấu tạo bởi một amino axit trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm –COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH ( được lấy dư 20% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng nhiều hơn X là 75 gam. Số liên kết peptit trong phân tử X là: A. 15 B. 17 C. 16 D. 14 Câu 10: Thủy phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1; X2 ( đều no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X1 và X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2. Giá trị của m là? A. 3,89 B. 3,59 C. 4,31 D. 3,17 Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glixin; 1 mol valin. Mặt khác, khi thủy không hoàn toàn peptit X thì thu được 3 đipeptit là Ala-Gly; Val-Ala và Ala-Ala. Công thức cấu tạo của X là A. Ala-Gly-Val-Ala B. Ala-Ala-Gly-Val C. Val-Ala-Ala-Gly D. Gly-Ala-Ala-Val Câu 12: X là α-amino axit mạch thẳng. Biết rằng, 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125 M thu được 1,835 gam muối. Mặt khác, Cho 2,94 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH thì thu được 3,82 gam muối. Tên gọi của X là A. Glyxin B. Alanin C. Lysin D. Axit glutamic Câu 13: Đốt cháy hết a mol một amino axit A thu được 2a mol CO2 và 2,5a mol H2O. Nếu cho 0,15 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 tạo thành muối trung hòa có khối lượng là: A. 8,625 gam B. 18,6 gam C. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.