.jpg)
/ / /
1
2
2
3
2
g ocaxitbeo g ocglyxerol
R COO C H
R COO C H
R CO O CH
0 2 4
1
2
, 2 1 2 3 2 3 5 3
x
3
2
3 ( ) H SO t
Gli erol
R COO C H
R COO C H H O R COOH R COOH R COOH C H OH
R COO CH
0
1
2
2 1 2 3
3 5 3 3 ( ) t
R COO C H
R COO C H NaOH R COONa R COONa R COONa C H OH
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP LIPIT (CHẤT BÉO) Khái niệm về chất béo. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol. * CTCT chung của chất béo:
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau. * Axit béo là axit đơn chức có số cacbon chẵn (thường từ 12C đến 24C), mạch C dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no. + Các axit béo thường gặp: - Loại no: C17H35COOH: axit stearic C15H31COOH: axit panmitic. - Loại không no: C17H33COOH: axit oleic C17H31COOH: axit linoleic. 2.4.1.1.2. Tính chất vật lí và phân loại chất béo. 2.4.1.1.2.1. Tính chất vật lí: - Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn. - Chất béo không tan trong nước. Tan tốt trong dung môi hữu cơ như: nước xà phòng, benzen,...Chất béo nhẹ hơn nước. 2.4.1.1.2.2. Phân loại: - Chất béo gồm có 2 loại: + Các triglixerit chứa gốc axit béo đều no thường là chất rắn ở điều kiện thường. Còn gọi là chất béo rắn(mỡ, bơ nhân tạo,...). - Nghĩa là: Các gốc 1 2 3 , , R R R đều no thì chất béo đó thuộc chất béo rắn. + Các triglixerit chứa gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở điều kiện thường. Còn gọi là chất béo lỏng(dầu ăn,...). - Nghĩa là:Một trong các gốc 1 2 3 , , R R R không no thì chất béo thuộc chất béo lỏng. Ví dụ:
Chất béo lỏng chất béo rắn 2.4.1.1.3. Tính chất hóa học. * Chất béo là trieste nên chúng có tính chất của este như: phản ứng thủy phân, phản ứng ở gốc, ... 2.4.1.1.3.1. Phản ứng thủy phân: a. Thủy phân trong môi trường axit: - Đặc điểm của phản ứng: phản ứng thuận nghịch.
b. Thủy phân trong môi trường kiềm(Xà phòng hóa): - Đặc điểm của phản ứng: phản ứng một chiều.
17 35 2
15 31
17 33 2 17 31 3 3 5 15 31 3 3 5 ;( ) ;(C H COO) C H
C H COO CH
C H COO C H
C H COO CH C H COO C H
ThuVienDeThi.com
/ / /
1
2
2
3
2
g ocaxitbeo g ocglyxerol
R COO C H
R COO C H
R CO O CH
* Muối thu được sau phản ứng là thành phần chính của xà phòng. * chú ý: (1)Khi thủy phân chất béo luôn thu được glixerol. (2)Sơ đồ thủy phân chất béo trong dung dịch kiềm: Triglixerit + 3OH ot Muối + Glixerol. 3 3 glixerol triglixerit OH n n n 2.4.1.1.3.2. Phản ứng cộng(Đối với chất béo lỏng): a. Cộng H2: Biến chất béo lỏng thành chất béo rắn. VD:
0 , , 17 31 3 3 5 2 17 35 3 3 5 ( ) C H 6H ( ) Ni t p
trilinolein tristearin C H COO C H COO C H
b. Cộng Br2 dung dịch, I2,… VD: 17 33 3 3 5 2 17 33 2 3 3 5 ( ) C H 3 (C H Br COO) C H
triolein C H COO Br
2.4.1.1.3.3. Phản ứng oxi hóa: - Oxi hóa hoàn toàn tạo CO2 và H2O:
VD:
0
15 31 3 3 5 2 2 2 145 ( ) C H O 51 49 2
t C H COO CO H O
- Oxi hóa không hoàn toàn, các liên kết C=C trong chất béo lỏng bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo peoxit, chất này phân hủy tạo andehit có mùi khó chịu(hôi, khét,..) làm cho dầu mỡ bị ôi. 2.4.1.2. Các dạng cơ bản bài tạp chất béo. Dạng 1: Đặc điểm cấu tạo của triglixerit. * CTCT chung của chất béo:
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau. * Loại bài tập: Tìm số chất béo (triglixerit) tạo thành từ glixerol và các axit béo. - Khi cho glixerol + n(n * N ) axit béo thì số loại triglixerit được xác định: Loại triglixerit Số công thức chất béo Chứa 1 gốc axit giống nhau = n Chứa 2 gốc axit khác nhau = 4. 2 n C Chứa 3 gốc axit khác nhau = 3. 3 n C Tổng số chất béo thu được = n + 4. 2 n C + 3. 3 n C (n 3). Bài 1: Trích đề thi ĐH – CĐ khối B – 2007: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH. Số loại trieste được tạo ra là
A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Hướng dẫn giải - …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.