
Lê Thanh Phong – 0978.499.641 & 0975.809.509 – Fb : fb.com/andy.phong “Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng”
Trang 1/2
BÀI KIỂM TRA 30 PHÚT ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA II (30-11-2016) Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1. Phản ứng: Fe + 2FeCl3 3FeCl2 cho thấy: A. Kim loại sắt có thể tác dụng với muối sắt. B. Fe3+ bị Fe khử thành Fe2+. C. Fe3+ bị oxi hóa thành Fe2+. D. Fe2+ oxi hóa Fe thành Fe3+. Câu 2: Kim loại được dùng để chế tạo các bản cực ăcquy là:
A. Al B. Pt C. Pb D. Pd Câu 3: Cho phương trình hóa học của phản ứng : 2 3 2Cr 3Sn 2Cr 3Sn Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng? A. 3 Cr là chất khử, 2 Sn là chất oxi hóa B. 2 Sn là chất khử, 3 Cr là chất oxi hóa C. Cr là chất oxi hóa, 2 Sn là chất khử D. Cr là chất khử, 2 Sn là chất oxi hóa Câu 4: Cho 1,4 gam kim loại X tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch muối trong đó kim loại có số oxi hoá +2 và 0,56 lít H2 (đktc). Kim loại X là
A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Ni. Câu 5: Hoà tan kim loại M vào dung dịch HNO3 loãng không thấy khí thoát ra. Kim loại M là:
A. Cu B. Pb C. Mg D. Ag Câu 6: Cho 60 gam hỗn hợp Cu và CuO tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 13,44 lit khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Phần % về khối lượng của Cu trong hỗn hợp là:
A. 69%. B. 96%. C. 44% D. 56%. Câu 7: Hoàn tan hết 5,9 gam hỗn hợp kim loại gồm Cu và M (tỉ lệ mol 1:2) bằng dung dịch HNO3 loãng, dư giải phóng 1,12 lit khí X (có tỉ khối so với He bằng 11) – là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại M là :
A. Mg B. Al C. Zn D. Fe Câu 8: Cho phương trình hóa học : aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Tỉ lệ a : b là A. 1 : 2 B. 1 : 3 C. 1 : 1 D. 2 : 3 Câu 9: Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau. - Thanh 1 nhúng vào dung dịch có chứa a mol AgNO3. - Thanh 2 nhúng vào dung dịch có chứa a mol Cu(NO3)2. Sau phản ứng lấy thanh sắt ra, sấy khô và cân lại, ta thấy A. Khối lượng hai thanh sau nhúng vẫn bằng nhau nhưng khác ban đầu. B. Khối lượng thanh 2 sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh 1 sau nhúng. C. Khối lượng thanh 1 sau nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh 2 sau nhúng. D. Khối lượng 2 thanh không đổi vẫn như trước khi nhúng. Câu 10: Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối và phần không tan Y gồm hai kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X là A. Al, Ag và Zn(NO3)2 B. Al, Ag và Al(NO3)3 C. Zn, Ag và Al(NO3)3 D. Zn, Ag và Zn(NO3)2 Câu 11: Cho 16,05 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn tác dụng hết với lượng vừa đủ dung dịch HCl 1M, giải phóng 10,08 lit khí H2 (đktc). Mặt khác, cũng cho 16,05 gam hỗn hợp X như trên phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,25M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m gam là :
A. 59,250 B. 51,750 C. 58,890 D. 53,625 Câu 12: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp (A) gồm các oxit sắt. Hòa tan hoàn toàn (A) trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp (Y) gồm NO và NO2. Tỷ khối hơi của Y đối với H2 là 19. Tính x
A. 0,06 mol. B. 0,065 mol. C. 0,07 mol. D. 0,075 mol. Câu 13: Cho 10,8 gam Al vào 400 ml dung dịch dung dịch chứa AgNO3 0,5M và Fe(NO3)3 0,75M, đến khi ngừng phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 21,6 B. 13,2 C. 17,7 D. 39,3
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.