Quảng cáo
Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Hóa học 8 - Trường THCS Thường Phước
QR

Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Hóa học 8 - Trường THCS Thường Phước

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TaiLieu.VN Page 1

ĐỀ SỐ 01

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

MÔN: HÓA HỌC 8

Thời gian: 120 phút

Trường THCS Thường Phước

Câu 1:(3,5 điểm):

Hãy xác định các chữ cái A, B, C, D, E, F, G, I, J, K là những công thức hóa học nào và viết phương trình phản ứng.( Ghi rõ điều kiện phản ứng).

KClO3 → A + B

A + C → D

D + E → F

Zn + F → Zn3(PO4)2 + G

G + A → E

CaCO3 → I + J

J + E → K

Biết K làm quỳ tím hóa xanh

Câu 2: ( 3,0 điểm)

Có 4 khí : O2 , H2 , CO2_và N2 đựng trong 4 lọ riêng biệt . Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết mỗi lọ khí và viết phản ứng.

Câu 3: (3,0 điểm):

Cho 0,65 gam Zn tác dụng với 7,3 gam HCl.

a. Chất nào còn dư sau phản ứng ? Khối lượng là bao nhiêu gam ?

b. Tính thể tích khí hidro thu được ở đktc ?

Câu 4: (4 điểm)

ThuVienDeThi.com

TaiLieu.VN Page 2

Cho 8,3 gam hỗn hợp các kim loại sắt và nhôm tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng kết thúc, người ta thu được 5,6 lít khí ở (đktc).

a. Viết phương trình hóa học xảy ra ?

b. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp.

Câu 5 (3,5 điểm):

Cho hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 tác dụng với khí H2 dư ở nhiệt độ cao. Hỏi nếu thu được 29.6 gam kim loại trong đó sắt nhiều hơn đồng là 4 gam thì thể tích khí H2 cần dùng (ở điều kiện tiêu chuẩn) là bao nhiêu.?

Câu 6: (3 điểm)

Một cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng chứa 98 gam H2SO4.

a. Bỏ vào cốc 10,8 gam nhôm. Tính khối lượng H2SO4 đã dùng. Biết sản phẩm của phản ứng là nhôm sunfat và khí hidro.

b. Bỏ tiếp vào cốc 39 gam kẽm. Tính thể tích khí hidro bay ra ( đktc ). Biết sản phẩm của phản ứng là kẽm sunfat và khí hidro.

( S = 32 , O = 16 , , Cl = 35,5 , Cu = 64 , Ca = 40

Zn = 65, Al = 27 , Fe = 56 , )

Hết

ThuVienDeThi.com

TaiLieu.VN Page 3

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8

Môn : Hóa học

Câu Nội dung cần đạt Điểm

Câu1

(3,5 điểm )

- Dựa vào các dự kiện của bài toán học sinh xác định dược:

A. O2 G. H2

B. KCl I. CO2

C. P J. CaO

D.P2O5 K. Ca(OH)2

E. H2O

F. H3PO4

- Phương trình hóa học:

1/ 2KClO3 t° 3O2 + 2KCl

2/ 5O2 + 4P t° 2P2O5

3/ P2O5 + H2O H3PO4

4/ 3Zn + 2H3PO4 Zn3(PO4)2 + 3H2

5/ 2H2 + O2 t° 2 H2O

6/ CaCO3 t° CO2 + CaO

7/ CaO + H2O Ca(OH)2

0.5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

ThuVienDeThi.com

TaiLieu.VN Page 4

Câu 2

( 3,0điểm )

- Dùng nước vôi trong Ca(OH)2 nhận ra CO2: do dung dịch bị vẫn đục

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

- Dùng CuO nhận ra H2 ( CuO từ màu đen thành Cu màu đỏ)

H2 + CuO to Cu + H2O

Đen Đỏ

- Dùng que đóm để nhận ra O2 do O2 làm que đóm bùng cháy lên, còn N2 làm que đóm tắt.

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

1 đ

Câu 3

( 3 điểm)

a. Chất còn dư sau phản ứng.

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

65g 73g

0.65g xg ?

- Theo PT phản ứng 0,65 g kẽm tác dụng với 1 lượng HCl là:

73 x 0.65

mHCl = = 0,73 (g) HCl

65

Vậy chất còn dư sau phản ứng là HCl, có khối lượng là:

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

ThuVienDeThi.com

TaiLieu.VN Page 5

7,3 – 0,73 = 6,57 (g)

b. Thể tích khí hidro sinh ra là:

VH2 = 22,4 x 0.65 = 0,224( lít) hidro

65 1 đ

Câu 4

( 4,0 điểm)

a. Các phương trình hóa học

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)

x 1,5 x

Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2 (2)

y y

b. Thành phần của hỗn hợp kim loại.

- Theo đề bài ta có số mol của 5.6 lít khí H2 ở đktc là:

nH2 = 5.6 = 0,25 mol

22.4

- Gọi x và y lần lược là số mol Al và Fe có trong hỗn hợp.

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,5 đ

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo