Quảng cáo
Đề ôn thi tự luận học kì 1 môn hóa
QR

Đề ôn thi tự luận học kì 1 môn hóa

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

ĐỀ 1

Câu 1( 2 điểm) : Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn xảy ra (nếu có) giữa các cặp chất sau trong dung dịch:

a) Na2SO4 + BaCl2 b) CaCO3 + HCl c) Na2HPO4 + HCl d) MgSO4 + NaNO3 Câu 2 ( 2 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau : (NH4)2SO4, NH4NO3, KCl, KNO3. Câu 3 ( 2 điểm): Viết phương trình hóa học theo chuỗi phản ứng sau:

NO2 HNO3 H3PO4 Ca3(PO4)2 CaCO3 CO2  ) 1 (   ) 2 ( (3)  (4)  (5)  Câu 4 ( 2 điểm): Hòa tan 30 gam hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát ra 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. a. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. b. Tính nồng độ mol của đồng (II) nitrat và dung dịch axit nitric sau phản ứng. Biết thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi. Câu 5 (2 điểm): a) Tính pH của các dung dịch: HCl 0,001M; Ba(OH)2 0,0005M.

b) Trộn 500ml dung dịch BaCl2 0,09M với 500ml dung dịch H2SO4 0,1M. Tính pH dung dịch sau phản ứng.

ĐỀ 2 Câu 1: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng sau (nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau : (1.5 điểm) a) CuSO4 + NaOH b) NH4Cl + AgNO3 Câu 2. Dùng khí CO để khử 16g Fe2O3 người ta thu được sản phẩm khí. Dẫn toàn bộ sản phẩm khí vào 100ml dd KOH 2M. Hãy tính thể tích khí CO đã dùng(đkc) và khối lượng muối sinh ra. (2.0 điểm)

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 0,9g một chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O người ta thu được 1,32g CO2 và 0,54g H2O. Khối lượng phân tử chất đó là 180đvC. Hãy xác định CTPT của chất hữu cơ nói trên ? (2.0 điểm) Câu 4: Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận ra các chất sau đây: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, Al(NO3)3. (2.0 điểm) Câu 5 . Cho 24,6 gam hỗn hợp Al và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng 2M thì thu được 8,96 lít khí NO duy nhất thoát ra (đkc) và ddA.

a. Tính % khối lượng của Al và Cu trong hỗn hợp.(1,0 điểm) b. Tính thể tích dung dịch HNO3 đã dung và nồng độ dung dịch A thu được sau phản ứng.( giả sử V dung dịch ko đổi)(0.75 điểm) c. Cho Vml dd NaOH 1.5M từ từ vào dung dịch A cho đến khi kết tủa không đổi thì kết thúc, tính V(ml) đó?

ThuVienDeThi.com

ĐỀ 3

Câu 1: Cho các chất sau tác dụng với nhau từng đôi một: HCl, Ba(OH)2, Na2SO4, KHCO3, Al(OH)3, BaCl2. Viết các pthh xảy ra dưới dạng phân tử và ion rút gọn (nếu có) Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 4,95 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong HNO3 loãng dư thu được dung dịch A và 3,36 lít khí NO duy nhất (đktc). a, Tính phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu ? b, Tính số mol HNO3 đã phản ứng ? c, Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan ? Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,42g hợp chất hữu cơ X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dd nước vôi trong dư thì thấy khối lượng bình tăng 1,86g đồng thời xuất hiện 3g kết tủa. Mặt khác khi hoá hơi 1 lượng chất X người ta thu được một thể tích đúng bằng 2/5 thể tích của khí N2 ở cùng đk t0 và áp suất. a, Xác định CTPT c ủa X b, Viết CTCT các đồng phân dạng mạch hở của X.

Đề 4

Câu 1( 2 điểm) : Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn xảy ra (nếu có) giữa các cặp chất sau trong dung dịch: a) Na2SO4 + BaCl2 b) CaCO3 + HCl c) Na2HPO4 + HCl d) MgSO4 + NaNO3 Câu 2 ( 2 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau : (NH4)2SO4, NH4NO3, KCl, KNO3. Câu 3 ( 2 điểm): Viết phương trình hóa học theo chuỗi phản ứng sau:

NO2 HNO3 H3PO4 Ca3(PO4)2 CaCO3 CO2  ) 1 (   ) 2 ( (3)  (4)  (5)  Câu 4 ( 2 điểm): Hòa tan 30 gam hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát ra 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. c. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. d. Tính nồng độ mol của đồng (II) nitrat và dung dịch axit nitric sau phản ứng. Biết thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi. Câu 5 (2 điểm): a) Tính pH của các dung dịch: HCl 0,001M; Ba(OH)2 0,0005M.

b) Trộn 500ml dung dịch BaCl2 0,09M với 500ml dung dịch H2SO4 0,1M. Tính pH dung dịch sau phản ứng.

Đề 5 .Lý thuyết(6 điểm)

Câu 1(0,25 đ): …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo