
Bài tập tính toán số mol, khối lượng, tỉ khối.
Bài 1: Tính số hạt (nguyên tử hoặc phân tử) có
trong:
a) 0,4 mol Fe. h) 2,5 mol Cu.
b) 0,25 mol Ag i) 1,25 mol Al.
c) 0,125 mol Hg. k) 0,2 mol O2.
d) 1,25 mol CO2. l) 0,5 mol N2.
Bài 2: Tính số mol của:
a) 1,8 N H2. c) 2,5 N N2.
b) 3,6 N NaCl. d) 0,06.1023 C12H12O11.
Bài 3: Tính khối lượng của:
a) 5 mol oxi h) 4.5 mol oxi.
b) 6.1 mol Fe i) 6.8 mol Fe2O3.
c) 1.25 mol S k) 0.3 mol SO2
d) 1.3 mol SO3. l) 0.75 mol Fe3O4;
e) 0,7 mol N m) 0,2 mol Cl
Bài 4: Tính thể tích của ở đktc
a) 2,45 mol N2. f) 3,2 mol O2.
b) 1,45 mol CO2. g) 0,15 mol CO2
c) 0,2 mol NO2; h) 0,02 mol SO2
Bài 5: Tính thể tích khí ở đktc của:
a) 0,5 mol H2 d)0,8 mol O2.
b) 2 mol CO2 e)3 mol CH4.
c) 0,9 mol N2 f)1,5 mol H2.
Bài 6: Tính thể tích của hỗn hợp gồm 14 g nitơ và
4 g khí NO.
Bài 7: Một hỗn hợp khí X gồm 0,25 mol khí SO2;
0,15 mol khí CO2; 0,65 mol khí N2và 0,45 mol khí
H2.
a) Tính thể tích của hỗn hợp khí X (đktc).
b) Tính khối lượng của hỗn hợp khí X.
Bài 8: Tính số hạt vi mô (nguyên tử hoặc phân tử)
a)0,25 mol O2 b)27 g H2O
c)28 g N; d) 50 g CaCO3;
Bài 9: Trong 20 g NaOH có bao nhiêu mol NaOH
và bao nhiêu phân tử NaOH? Tính khối lượng của
H2SO4 có phân tử bằng số phân tử của 20 g NaOH
trên.
Bài 10: Một mẫu kim loại sắt có số nguyên tử
nhiều gấp 5 lần số nguyên tử của 12,8 g kim loại
đồng. Tìm khối lượng của mẫu kim loại sắt trên.
Bài 11: Cần phải lấy bao nhiêu gam NaOH để có
số phân tử gấp đôi số phân tử của 7,3 g axit
clohidric HCl.
Bài 12: Cho biết số mol nguyên tử hidro có trong
32 g CH4 là bao nhiêu, đồng thời tính thành phần
phần trăm khối lượng của hidro trong hợp chất
CH4.
Bài 13: Tính tỉ khối của hỗn hợp khí đối với khí
hay hỗn hợp khí khác, hoặc đối với không khí.
Bài 14: Tính tỉ khối của các khí
a) CO với N2. b) CO2 với O2.
c) N2 với khí H2. d) CO2 i với N2.
e) H2S với H2. f) CO với H2S
ThuVienDeThi.com
Bài 15: Tính tỉ khối của các khí đối với không khí:
a) N2. b) CO2. c) CO.
d) C2H2. e) C2H4 f) Cl2
Bài 16: :Có những khí sau: H2S; O2; C2H2; Cl2.
a) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hidro bao
nhiêu lần?
b) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần?
c) Khí nào nặng nhất?
d) Khí nào nhẹ nhất ?
Bài tập tính toán theo công thức hóa học
Bài 1: Xác định thành phần phần trăm (theo khối
lượng) của các nguyên tố trong các hợp chất sau:
a) KOH b) H2SO4 c) Fe2(CO3)3
d) Zn(OH)2 e) AgNO3 f) Al(NO3)3
g) Ag2O h)Na2SO4 i) ZnSO4
Bài 2: Lập công thức hóa học của các hợp chất:
a) A gồm 40 % Cu; 20% S, 40% O, biết khối
lượng mol của A là 160.
b) B gồm 82,35% N và 17,65% H, biết khối lượng
mol của B là 17.
c) C gồm 32,39 % Na; 22,53% S và O, biết khối
lượng mol của C là 142.
d) D gồm 36,8 % Fe; 21% S còn lại là O, biết khối
lượng mol của D là 152.
e) E gồm 80 % C và 20% H, biết khối lượng mol
của B là 30.
f) F gồm 23,8% C; 5,9% H và 70,3% Cl, biết
phân tử khối F bằng 50,5.
g) G gồm 40 % C; 6,7%H và 53,3% O, biết phân
tử khối G bằng 180.
h) H gồm 39,3% Na và 61,7 % Cl, biết phân tử
khối H bằng 35,5.
Bài 3: Hợp chất X có phân tử khối bằng 62 đvC.
Trong hợp chất nguyên tố oxi chiếm 25% theo
khối lượng còn lại là nguyên tố Na. Số nguyên tử
của nguyên tố O và Na trong phân tử hợp chất là
bao nhiêu?
Bài 4: Hợp chất A có 24,68% K; 34,81% Mn;
40,51%O. Hợp chất A nặng hơn NaNO3 1,86 lần.
Xác định công thức hóa học của A.
Bài 5: Xác định công thức hóa học của B, biết trong
B chứa 5,88% về khối lượng là H còn lại là của S
và B nặng hơn khí hiđro 17 lần.
Bài 6: Hợp chất A có thành phần % theo khối lượng
của các nguyên tố như sau: 82, 35% N và 17,65%
H. Xác định công thức hoá học của hợp chất A, biết
tỉ khối của A đối với H2 là 8,5.
Bài 7: Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử O
tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử, nguyên tử oxi
chiếm 25,8% về khối lượng. Hỏi nguyên tố X là
nguyên tố nào?
Bài 8: Một oxit nitơ có công thức NOx và có %N =
30,43%. Tìm công thức của oxit đó.
Bài 9: Oxit đồng có công thức CuxOy và …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.