
1
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG TÍCH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXI
I. Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề: 1. Kiến thức cơ bản: - Tính chất hóa học của oxi ( SGK HH 8- T 81,82,83) + Oxi tác dụng với phi kim, kim loại, hợp chất tạo thành các oxit + Oxi là phi kim hoạt động, có tính oxi mạnh - Sự oxi hóa ( SGK HH 8- T 85) : Sự tác dụng của một chất với oxi. - Điều chế oxi ( SGK HH 8- T 92,93) +Trong PTN: Nhiệt phân các chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3 , KMnO4 , KNO3 ,...
+Trong CN: Hóa lỏng không khí rồi chưng cất phân đoạn hoặc điÖn phân nước.
- Thành phần của không khí: Khôngkhí O V V 5 1
2
- Các công thức tính số mol: n = (mol), khối lượng: m = n.M (g), M
m
Thể tích của chất khí: V = n.22,4 (l).
Công thức tính tỉ khối của chất khí:
B
A B A M M d /
Công thức liên hệ giữa số mol và thể tích : n = (mol) 4, 22
V
- Định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố. 2. Kiến thức nâng cao: - Oxi tác dụng với hợp chất : NH3, SO2, H2S… - Định luật Avogađro a. Nội dung: Ở cùng một điều kiện( nhiệt độ và áp suất) những thể tích bằng nhau của mọi chất khí đều chứa số phân tử khí bằng nhau. b. Hệ quả: + Ở cùng điều kiện (t,p), 1 mol của mọi chất khí đều chiếm thể tích bằng nhau. Đặc biệt ở đktc ( t= 00C, P = 1at hay 760 mmHg) 1 mol khí bất kì chiếm thể tích 22,4 lít. + Tỷ lệ thể tích các chất khí trong phản ứng hóa học đúng bằng tỷ lệ mol của chúng . N2 + 3H2 2NH3
0t
Tỉ lệ mol: 1 3 2 Tỉ lệ thể tích: 1V 3V 2V + Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí M là khối lượng của
22,4 lít hỗn hợp khí đó ở đktc:
3 2 1
3 3 2 2 1 1
n n n
M n M n M n M
- Mở rộng định luật bảo toàn khối lượng: Tổng khối lượng của các chất ban đầu bằng tổng khối lượng của các chất thu được. - Định luật bảo toàn nguyên tố: Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tố được bảo toàn => Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố bất kì trước và sau phản ứng luôn bằng nhau.
ThuVienDeThi.com
2
II.Phân loại các dạng bài tập: 1. Cơ sở phân loại: Bám sát hệ thống kiến thức SGK và khả năng nhận thức của học sinh . 2. Các dạng bài tập:
- Dạng 1: Oxi tác dụng với kim loại - Dạng 2: Oxi tác dụng với phi kim - Dạng 3: Oxi tác dụng với hợp chất - Dạng 4: Bài tâp bồi dưỡng HSG III. Hệ thống các phương pháp sử dụng trong chuyên đề:
- Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố. - Tính theo phương trình hóa học. IV. Một số bài tập minh họa: 1. Dạng 1- Oxi tác dụng với kim loại a. Tính theo các chất phản ứng và sản phẩm: Bài 1: Nung 22,4 gam sắt trong khí oxi thu được 35,2 gam hỗn hợp rắn. Tính thể tích khí oxi (đktc) tham gia phản ứng. Phân tích - Hỗn hợp rắn thu được có thể gồm 2,3 hoặc 4 chất sau : FeO , Fe2O3, Fe3O4, Fe dư - Nếu viết PTHH không thể tính được do thiếu dữ kiện - Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính toán. Hướng dẫn Sơ đồ phản ứng: Fe + O2 Chất rắn Theo định luật bảo toàn khối lượng : mFe + = mchất rắn 2 O m
= (mol)
2 O n 4,0 32
4, 22 2, 35
Thể tích khí oxi tham gia phản ứng (đktc) là: V= 0,4 . 22,4 = 8,96 lít
Bài 2: Cho 1 gam bột Fe tiếp xúc với oxi một thời gian thu được 1,24 gam hỗn hợp Fe2O3 và Fe dư. Tính lượng Fe dư. Phân tích
- Khối lượng chất rắn tăng chính là lượng oxi phản ứng. Hướng dẫn PTPƯ: 4Fe + 3O2 2Fe2O3
Theo định luật bảo toàn khối lượng: mFe + = mchất rắn 2 O m
= (mol)
2 O n 0075 ,0 32
1 24 ,1
nFe phản ứng = mol nO 01 ,0 0075 ,0 3 4 3 4
2
- Khối lượng Fe còn dư là: 1- 0,01.56 = 0,44 (g).
Bài 3: Cho 2,7 gam một miếng nhôm để ngoài không khí một thời gian, thấy khối lượng tăng thêm 1,44 gam. Tính phần trăm khối lượng miếng nhôm đã bị oxi hóa bởi oxi của không khí.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.