
PHÒNG GD&ĐT TP. BẢO LỘC
Trường: ………………………. Lớp: ……
Họ tên: ………………………………
KIỂM TRA HỌC KÌ 1(TN+TL)– ĐỀ 3
MÔN: HÓA 8
Thời gian: 45 phút
A. TRẮC NGHIỆM: (5,0đ) Hãy khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D trước mỗi phương án em cho là đúng. Câu 1: Dãy công thức sau có mấy đơn chất và mấy hợp chất:
H2SO4 ; Fe ; Cu ; O2 ; H2O, CuSO4 , KOH, Zn. A. Có 4 đơn chất và 4 hợp chất. B. Có 3 đơn chất và 5 hợp chất. C. Có 5 đơn chất và 3 hợp chất. D. Có 2 đơn chất và 6 hợp chất. Câu 2: Trong hợp chất AxBy , A có hóa trị a, B có hóa trị b. Công thức thể hiện quy tắc hóa trị cho hợp chất này là: A. x . y = a . b B. a . x = b . y C. a . y = b . x D. a . b. x = b . a. y Câu 3: Biết S hoá trị VI hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tắc hoá trị trong các công thức sau: A . S2O2 B. S2O3 C . SO2 D. SO3 Câu 4: Trong số các trường hợp sau, trường hợp có cách diễn đạt sai là: A. 5 Cu : năm nguyên tử đồng B. 2 NaCl : hai phân tử Natriclorua C. 3 H2 : ba nguyên tử hiđrô D. 3 CaCO3 : ba phân tử canxicacbonat Câu 5. Cho các nguyên tử kèm theo số proton và nơtron trong ngoặc như sau: X( 8p, 8n); Y (8p, 9n), Z (6p, 8n, T( 9p, 10n). Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là: A. X,Y B. Z, T C. X, Z D. Y, Z Câu 6: Cho biết công thức hoá học hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất của nguyên tố Y với H như sau : X2O ; YH3 ( X ,Y là nguyên tố chưa biết) Hãy chọn công thức hoá học nào đúng cho hợp chất của X và Y trong các hợp chất sau: A . X2Y3 B . X2Y C . X3Y D. XY2 Câu 7: Cho phương trình hoá học sau: 2Al + 3 Cu(NO3)2 2Al(NO3)3 + 3Cu Tỉ lệ Số nguyên tử Al :Số phân tử Cu(NO3)2 : Số phân tử Al(NO3)3 : Số nguyên tử Cu lần lượt là: A. 2 : 1 : 1 : 3 B. 2 : 3 : 1 : 3 C. 2 : 3 : 2 : 3 D. 2 : 3 : 1 : 2 Câu 8: Cho phản ứng hóa học: Trong điều kiện thích hợp hai chất khí Nitơ ( N2) và Hiđrô ( H2) có thể hóa hợp với nhau tạo thành khí amoniac (NH3). Phương trình chữ của phản ứng được viết là: A. Khí Nitơ + Khí Hiđrô Khí amoniac B. N2 + H2 ---> NH3 C. Khí amoniac Khí Nitơ + Khí Hiđrô D. N2 + 3H2 2 NH3 Câu 9: 2 gam khí Hiđrô tác dụng vừa đủ với 80 gam đồng (II) oxit, nếu thu được 64 gam đồng kim loại và khối lượng nước thu được là: A. 82 gam B. 16 gam C. 66 gam D. 18 gam Câu 10: Cho phản ứng hóa học sau: Natri (Na) tan dễ dàng trong nước tạo ra Natri hiđrôxit (NaOH) và khí Hiđrô (H2). Công thức khối lượng của phản ứng hóa học này là:
A. Na + H2O ---> NaOH + H2 B. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 C. D. 2 2 Na H O NaOH H m m m m
2 2 Na NaOH H O H m m m m
B. TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 1: (1đ) Hãy chọn hệ số và viết thành các phương trình hoá học từ các sơ đồ phản ưng sau:
(1) Al + H2SO4 ----> Al2(SO4)3 + H2. (2) Fe(OH)3 ----> Fe2O3 + H2O. (3) Na2CO3 + HCl ---> NaCl + H2O + CO2 (4) FeS2 + O2 ---> Fe2O3 + SO2 Lưu ý : Bài 1 điền hệ số trực tiếp vào đề Câu 2: (2,0 đ) Hợp chất A ở thể khí có thành phần % ( theo khối lượng ) các nguyên tố là: 80% C và 20% H . Biết khối lượng mol của hợp chất A là 30 g/ mol. Hãy:
a/ Lập công thức hoá học của hợp chất A. b/ Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 11,2 lít khí A ở đktc. Câu 3: (2,0 đ) Cho 13 gam kẽm (Zn) tác dụng với một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được muối kẽm clorua ( ZnCl2 ) và khí Hiđrô ( H2).
a/ Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra. b/ Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc. c/ Tính khối lượng HCl cần dùng.
(Cho biết : Zn = 24; Cl = 35,5 ; H = 1 )
to
to
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.