
UBND HUYỆN QUAN SƠN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn: Hóa học (Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm 1 trang, 5 câu)
Câu 1: (2,5đ) 1. Không dùng thêm hoá chất nào khác hãy nhận biết các dung dịch sau: NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH. Câu 2: (4đ) 2. Một hỗn hợp gồm Ba, Mg, Al, Fe và Ag. Bằng phương pháp hóa học hãy tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp. 3. Tách riêng các khí có trong hỗn hợp gồm CO2, SO2, O2. Câu 3: (3,5đ) 1. Viết các PTHH thực hiện các chuyển đổi theo sơ đồ:
Fe FeCl3 FeCl2 Fe(OH)2 Fe(OH)3 Fe2O3 (1)
(2)
(3)
(4) (5) (6) (7)
Fe3O4 FeSO4 Fe(NO3)2 (8) ) 9 (
2. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) trong các thí nghiệm sau:
a. Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl. b. Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2. c. Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4. Câu 4: (6đ) Cho 0,51 gam hỗn hợp A ở dạng bột gồm Fe và Mg vào 100 ml dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, lọc, thu được 0,69 gam chất rắn B và dung dịch C. Thêm dung dịch NaOH dư vào C, lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, được 0,45 gam chất rắn D. a) Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng. b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A. c) Hòa tan hoàn toàn chất rắn B trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 duy nhất ở đktc. Tính V? Câu 5: (4đ) Hòa tan 5,33 gam hỗn hợp 2 muối RCln và BaCl2 vào nước được 200 gam dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Cho tác dụng với 100 g dung dịch AgNO3 8,5% thu được 5,74 g kết tủa X1 và dung dịch X2. Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,165 gam kết tủa X3. a. Xác định tên kim loại R và công thức hóa học RCln. b. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch X2
Biết: Fe = 56, Mg = 24, Na = 23, H = 1, Cu = 64, O = 16, Cl = 35,5, S = 32, Ag = 108, N = 14, Ba = 137.
ThuVienDeThi.com
HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2015 – 2016
Môn: Hóa học
Câu Nội dung Điểm
1
- Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự, sau đó cho lần lượt các chất tác dụng với nhau. Ta có bảng kết quả sau:
NaCl H2SO4 CuSO4 BaCl2 NaOH NaCl - - - - H2SO4 - - Trắng BaSO4
-
CuSO4 - - Trắng BaSO4
xanh Cu(OH)2 BaCl2 - Trắng BaSO4
Trắng BaSO4
-
NaOH - - xanh Cu(OH)2
-
- Dựa vào bảng kết quả trên ta thấy: + Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì xảy ra là NaCl. + Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa trắng, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là H2SO4. + Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa trắng, 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa xanh, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là CuSO4. + Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 2 ống nghiệm tạo thành kết tủa trắng, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là BaCl2. + Dung dịch nào lần lượt tác dụng với các dung dịch còn lại thấy có 1 ống nghiệm tạo thành kết tủa xanh, các dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaOH. - PTHH:
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl CuSO4 + BaCl2 BaSO4 + CuCl2 CuSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Cu(OH)2
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
2
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp trong dung dịch NaOH dư. Al + NaOH + H2O NaAlO2 + H2 + Lọc lấy chất rắn không tan gồm Mg, Fe, Ag + Dung dịch thu được là NaAlO2. - Sục khí CO2 dư vào dung dịch thu được. NaAlO2 + H2O + CO2 Al(OH)3 + NaHCO3 Lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, sau đó điện phân nóng chảy với xúc tác criolit thu được Al.
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
ot 2Al2O3 dpnc 4Al + 3O2 - Hỗn hợp chất rắn thu được đem hòa tan bằng dung dịch HCl dư Mg + 2HCl MgCl2 + H2
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.