
[ĐỀ THI HSG NGHỆ AN 2017]
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hoá Page 1
Câu I: (3,0 điểm) 1) Viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. 2) Khí clo điều chế trong phòng thí nghiệm thường có lẫn khí hidroclorua và hơi nước. Nêu cách để thu khí clo tinh khiết. 3) Trong công nghiệp, nước Javen được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hoà, với điện cực trơ và không có màng ngăn giữa hai điện cực. a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. Cho biết ứng dụng của nước Javen. b) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho nước Javen tác dụng với: - Khí CO2 dư. - Dung dịch HCl đặc, đun nóng. Hướng dẫn 1) Điều chế khí Cl2 trong phòng thí nghiệm
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O KClO3 + HCl → KCl + Cl2↑ + H2O Điều chế khí Cl2 trong công nghiệp
2NaCl + 2H2O ñpdd maøng ngaên xoáp 2NaOH + Cl2↑ + H2↑
2) 2 4 2 H SO NaCl 2
2 baõo hoaø ñaëc 2 2
Cl
Cl HCl Cl H O H O
3) a) Điều chế Javen bằng cách điện phân dung dịch không có màng ngăn
2NaCl + H2O đpdd không màng ngăn xốp NaCl + NaClO + H2↑
Ứng dụng của nước Javen
ThuVienDeThi.com
[ĐỀ THI HSG NGHỆ AN 2017]
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hoá Page 2
b) Javen với CO2: NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO Javen với HCl đặc, nóng: NaClO + 2HCl → NaCl + Cl2↑ + H2O Câu II: (4,0 điểm) 1) Viết phương trình hoá học (nếu có) khi cho bột sắt tác dụng với a) dung dịch CuSO4 b) khí Cl2 đun nóng c) dung dịch H2SO4 đặc, nguội d) dung dịch AgNO3 e) dung dịch FeCl3 Hướng dẫn a) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ b) Fe + 1,5Cl2 → FeCl3 c) Không tác dụng d) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + Ag↓ AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓ e) Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 2) Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp Ba, Al2O3, Fe2O3 đốt nóng thu được chất rắn A. Cho A vào nước dư thu được dung dịch D và chất rắn E. Sục CO2 dư vào D thu được kết tủa F. Cho E vào dung dịch NaOH dư thấy tan một phần. Xác định các chất A, D, E, F và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra ( biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Hướng dẫn
2
2
2 2
NaOH 2 3 dö
H O CO 2 3 2 3 CO dö dö
3 2 3
Ba(AlO )
Al O Raén E Fe Ba Ba Fe Al O Raén A Al O
Dung dòch D F : Al(OH) Fe O Fe
Pt: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2↑ Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑ Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3↓
ThuVienDeThi.com
[ĐỀ THI HSG NGHỆ AN 2017]
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hoá Page 3
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Câu III: (4,0 điểm) 1) Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các chất bột đựng trong các lọ riêng biệt sau: Al2O3, FeO, Fe3O4, Fe2O3. 2) Tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp với điều kiện nguyên chất và không thay đổi khối lượng: NaCl, CaCl2, AlCl3, FeCl3. Hướng dẫn 1) Trước hết, ta lấy một ít mỗi chất bột ra làm nhiều mẫu thử (mỗi chất bột lấy 4 mẫu), đánh số để tiện đối chiếu kết quả.
Ta có 3
2 3 2 3
NaOH 2 3 HNO dö 3 4 3 4 loaõng
3 4 2 3 2 3 hoa ù naâu
Al O : raén tan ra Al O
Fe O : tan FeO FeO Fe O Fe O : khoâng tan FeO : NO Fe O Fe O Fe O
Sau đó
Cu 2 HCl
Cu loaõng,dö 2 3 4
3
FeCl khoâng hieän töôïng FeO
FeCl Fe O Cu tan moät phaàn FeCl
2)
2
3
o
4 2 3
CO 2 NaOH 3 3
dö dö 3
3 loïc ddNH 2
dö 3 3
t 3 3 (NH ) CO 2
2 4
NaAlO
Al(OH) Al(OH)
NaOH Fe(OH) NaCl Fe(OH) CaCl
(NH HCl) AlCl NaCl CaCO FeCl CaCl NaCl
CaCl NH Cl
4
NaCl
NH Cl
Với:
o o
2 Cl t CO,t 3 2 3 3 loïc
Fe(OH) Fe O Fe FeCl
Với: 2 Cl ñpnc 3 3 Criolit loïc
Al(OH) Al AlCl
Cuối cùng:
o
2
o
Cl t ñpnc 3 2
t 3
4
CaCO CaO Ca …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.