Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn Hóa học năm học 2011 - 2012
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn Hóa học năm học 2011 - 2012

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

UBND HUYỆN HÀ TRUNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 MÔN HÓA HỌC PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2011-2012

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 (2điểm): Một dung dịch chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3

a. Khi thêm (a+b) mol CaCl2 hoặc (a+b) mol Ca(OH)2 vào dung dịch trên thì khối lượng kết tủa thu được trong 2 trường hợp có bằng nhau không? Giải thích.

c. Tính khối lượng mỗi kết tủa thu được trong trường hợp a = 0.1 mol và b = 0.2 mol Câu 2 (2 điểm): Xác định X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng trong sơ đồ sau (mỗi chiều mũi tên 1 phương trình). Y (4) t0 (7) (3) Cu(NO3)2 t0 (1) X (2) CuCl2 (6) (8) (5) Z Câu 3 (4 điểm): a). Từ nguyên liệu chính là FeS2, quặng boxit (Al2O3 có lẫn Fe2O3), không khí, than, H2O, muối ăn và các chất xúc tác, các điều kiện cần thiết có đủ hãy điều chế Fe và muối Al2(SO4)3 b). Hỗn hợp dạng bột gồm 4 kim loại Al, Cu, Fe, Mg . Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp. Viết các phương trình phản ứng đã dùng. Câu 4 (3 điểm): a). Đốt cháy 1 gam đơn chất R cần một lượng vừa đủ 0.7 lít khí oxi (đktc) tạo thành hợp chất A.

- Xác định R, biết rằng R là một nguyên tố quen thuộc. Hãy viết công thức phân tử của A?

- Trình bày tính chất hóa học của A, viết phương trình hóa học minh họa? b). Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết mỗi khí trong hỗ hợp sau: SO2, CO2, SO3, H2. Câu 5 (2.5 điểm): Cho Bari kim loại đến dư lần lượt vào các dung dịch: NaHCO 3; CuCl2; (NH4)2SO4; AlCl3; Fe(NO3)2 để ngoài không khí. Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hoá học minh hoạ. Câu 6 (2 điểm): Để hòa tan hết 5.8 gam oxit FexOy cần 100ml dung dịch HCl 2M.

a). Xác định công thức phân tử của sắt oxit? b). Hãy viết 3 phương trình điều chế sắt kim loại từ FexOy nói trên Câu 7 (4.5 điểm): Cho 1.572 gam bột A gồm Al, Fe, Cu tác dụng hoàn toàn với 40ml dung dịch CuSO4 1M thu được dung dịch B và hỗn hợp D gồm 2 kim loại. Cho dung dịch NaOH tác dụng từ từ với dung dịch B cho đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất; nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được 1.82 gam hỗn hợp 2 oxit. cho D tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 thì lượng Ag thu được lớn hơn khối lượng của D là 7.336 gam. Tính số gam mỗi kim loại trong A.

Cho: Na = 23 Ca = 40 K = 39 Mg = 24 H = 1 O = 16 Cl = 35.5 C = 12 S = 32 N = 14 Cu = 64 Zn = 65 Fe = 56 Al = 27 Ag=108 Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm, thí sinh không phải chép đề

ThuVienDeThi.com

UBND HUYỆN HÀ TRUNG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG LỚP 9 MÔN HÓA HỌC PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2011-2012

Câu Nội dung Thang

điểm Câu 1 (2 điểm)

b). Trong dd có: a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3 + Thêm (a+b) mol CaCl2: chỉ có Na2CO3 phản ứng: Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl (1) + Thêm (a+b) mol Ca(OH)2 : cả 2 chất đều phản ứng Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH (2) NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + NaOH + H2O Như vậy ở trường hợp thứ 2 kết tủa nhiều hơn b). Khối lượng kết tủa thu được: + Trường hợp thứ nhất: m1 = 100b = 100 x 0.2 = 20g + Trường hợp thứ hai: m2 = 100(a+b) = 100 x 0.3 = 30g

0.5 điểm

0.75 điểm 0.25 điểm

0.25 điểm 0.25 điểm Câu 2 (2 điểm)

a). X là CuO, Y là Cu(OH)2 và Z là Cu (1) 2Cu(NO3)2

0t → 2CuO + 4NO2 + O2 (2) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl (4) Cu(OH)2↓ + 2HNO3 → 2Cu(NO3)2 + H2O (5) CuCl2 + Fe → FeCl2 + Cu (6) 3Cu + 8HNO3 (đ) → 3Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O (7) Cu(OH)2

0t → CuO + H2O (8) CuO + H2

0t → Cu + H2O

Ý 1 cho 0.4 điểm

Mỗi một PTHH đúng cho 0.2 điểm

Câu3: (4 điểm)

a). - Điều chế Fe : 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2↑ 2C + O2 → 2CO Fe2O3 + CO → 2Fe + 3CO2↑ - §iÒu chÕ Al2(SO4)3: + 2SO2 + O2 → 2SO3 SO3 + H2O → H2SO4 + 2NaCl + 2H2O

( ) dp comangngan → 2NaOH + H2↑ + Cl2↑ + Quặng boxit có lẫn Fe2O3 được làm sạch bằng cách nấu quặng đã được nghiền nhỏ trong dd NaOH ở 1800C, 4at, loại bỏ hợp chất không tan là Fe2O3 Al2O3 + 2NaOH

0t → 2NaAlO2 + H2O Sục khí CO2 vào dd được kết tủa Al(OH)3: NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3 Lọc lấy kết tủa rồi cho tác dụng với axit …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo