Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hoá học năm học 2008  2009
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hoá học năm học 2008 2009

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN HOÁ HỌC

NĂM HỌC 2008 – 2009 (Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian giao đề)

Bài 1: a) Khi cho hỗn hợp Al và Fe dạng bột tác dụng với dung dịch CuSO4, khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch của 3 muối tan và chất kết tủa. Viết các phương trình phản ứng, cho biết thành phần dung dịch và kết tủa gồm những chất nào?

b) Khi cho một kim loại vào dung dịch muối có thể xảy ra những phản ứng hoá học gì? Giải thích? Bài 2: Có thể chọn những chất nào để khi cho tác dụng với 1 mol H2SO4 thì được:

a) 5,6 lít SO2 b) 11,2 lít SO2 c) 22,4 lít SO2 d) 33,6 lít SO2 Các khí đo ở đktc. Viết các phương trình phản ứng Bài 3: Đốt cháy một ít bột đồng trong không khí một thời gian ngắn. Sau khi kết thúc

phản ứng thấy khối lượng chất rắn thu được tăng lên khối lượng của bột đồng ban đầu. 1 6 Hãy xác định thành phần % theo khối lượng của chất rắn thu được sau khi đun nóng Bài 4: a) Cho oxit kim loại M chứa 65,22% kim loại về khối lượng. Không cần biết đó là kim loại nào, hãy tính khối lượng dung dịch H2SO4 19,6% tối thiểu cần dùng để hoà tan vừa hết 15 g oxit đó

b) Cho 2,016g kim loại M có hoá trị không đổi tác dụng hết với oxi, thu được 2,784g chất rắn. hãy xác định kim loại đó Bài 5: Cho 10,52 g hỗn hợp 3 kim loại ở dạng bột Mg, Al, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi, thu được 17,4 g hỗn hợp oxit. Hỏi để hoà tan vừa hết lượng hỗn hợp oxit đó cần dùng ít nhất bao nhiêu ml dung dịch HCl 1,25M Bài 6: Có 2 chiếc cốc trong mỗi chiếc cốc có 50g dung dịch muối nitrat của một kim loại chưa biết. Thêm vào cốc thứ nhất a (g) bột Zn, thêm vào cốc thứ hai cũng a (g) bột Mg, khuấy kĩ các hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau khi kết thúc các phản ứng đem lọc để tách các kết tủa từ mỗi cốc, cân khối lượng các kết tủa đó, thấy chúng khác nhau 0,164 g. Đem đun nóng các kết tủa đó với lượng dư HCl, thấy trong cả 2 trường hợp đều có giải phóng H2 và cuối cùng còn lại 0,864 g kim loại không tan trong HCl dư

Hãy xác định muối nitrat kim loại và tính nống độ % của dung dịch muối này (Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Mg = 24, Zn = 65, Fe = 56, Al = 27, S = 32, Cu = 64)

ThuVienDeThi.com

ĐÁP ÁN ĐỀ 01

Bài 1: a) Thứ tự hoạt động của các kim loại Al > Fe > Cu Ba muối tan là Al2(SO4)3, FeSO4 và CuSO4 còn lại

2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu  Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu  Dung dịch gồm: Al2(SO4)3, FeSO4, CuSO4 còn dư. Kết tủa chỉ lả Cu với số mol bằng số mol CuSO4 ban đầu

b) Xét 3 trường hợp có thể xảy ra: - Nếu là kim loại kiềm, Ca, Ba:

Trước hết các kim loại này tác dụng với nước củadung dịch cho bazơ kiềm, sau đó bazơ kiềm tác dụng với muối tạo thành hiđroxit kết tủa

Ví dụ: Na + dd CuSO4 : Na + H2O NaOH + H2  1 2 

2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4   - Nếu là kim loại hoạt động hơn kim loại trong muối thì sẽ đẩy kim loại của muối ra khỏi dung dịch

Ví dụ: Zn + FeSO4 ZnSO4 + Fe  - Nếu kim loại yếu hơn kim loại của muối: phản ứng không xảy ra

Ví dụ Cu + FeSO4 không phản ứng  Giải thích: Do kim loại mạnh dễ nhường điện tử hơn kim loại yếu, còn ion của kim loại yếu lại dễ thu điện tử hơn

Bài 2: a) nSO2 = = 0,25 mol 5,6 22,4 nH2SO4 : nSO2 = 1 : 0,25 = 4 : 1

2FeO + 4H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O  b) nH2SO4 : nSO2 = 2 : 1

Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O  c) nH2SO4 : nSO2 = 1 : 1

C + 2H2SO4 CO2 + 2SO2 + 2H2O  d) nH2SO4 : nSO2 = 2 : 3

S + 2H2SO4 3SO2 + 2H2O  Bài 3: 2Cu + O2 2CuO  128g 32g 160g

Như vậy khi phản ứng oxi hoá Cu xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được tăng lên: = . Theo đầu bài, sau 32 128

1 4 phản ứng khối lượng chất rắn thu được tăng lên 1/6 khối lượng Cu ban đầu, tức là Cu chưa bị oxi hoá hết, thu được hỗn hợp gồm CuO và Cu còn dư

Giả sử làm thí nghiệm với 128g Cu. Theo đề bài số g oxi đã phản ứng là: = 21,333g 128

6 Theo PTHH của phản ứng số g Cu đã phản ứng với oxi và số g CuO được tạo thành là:

mCu = 21,333 = 85,332g ; mCuO = . 21,333 = 106,665g 128. 32

160

32 Số g Cu còn lại là: 128 – 85,332 = 42,668g

%Cu = . 100 = 28,57% ; %CuO = 71,43% 42,668 149,333 Bài 4: a) Đặt kim loại và …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo