
PHÒNG GD & ĐT BẮC BÌNH ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2014-2015 TRƯỜNG THCS PHAN TIẾN MÔN: HÓA 9 - THỜI GIAN: 150 PHÚT
Bài 1:( 5 điểm) Câu 1/ Bổ túc chuỗi phản ứng và cho biết A, B, C, D, E, F là những chất gì?
A + B C + H2 C + Cl2 D D + dd NaOH E + F E Fe2O3 + H2O Câu 2/ Nêu hiện tượng hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau và giải thích:
- Thí nghiệm 1: Cho mẫu kim loại Ba vào dung dịch (NH4)2SO4 dư. - Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3. Bài 2: ( 5điểm): Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tan trong dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ thu được dung dịch Y trong suốt. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau: - Phần I: cô cạn thì thu được 31,6 gam hỗn hợp muối khan - Phần II: cho luồng khí Cl2 dư đi qua đến khi phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn dung dịch thì thu được 33,375 gam hỗn hợp muối khan. Tính khối lượng hỗn hợp X Bài 3: ( 5 điểm) Câu 1/ Phải cần bao nhiêu tấn quặng pirit chứa 90% FeS2 để sản xuất 0,5 tấn dung dịch H2SO4 49%. Biết hiệu suất của quá trình là 80% Câu 2/ Hoà tan 5,6lít khí HCl ( đktc ) vào 0,1lít nước để tạo thành dung dịch HCl. Tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm của dung dịch HCl. Biết khối lượng riêng của H2O là 1g/ml Bài 4: (5 điểm): Một thanh kim loại R được ngâm trong dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, thanh kim loại có khối lượng nhẹ bớt đi so với ban đầu. Cũng thanh kim loại R như vậy, sau khi ngâm trong dung dịch AgNO3 , kết thúc phản ứng thì khối lượng thanh kim loại bây giờ lại nặng thêm so với ban đầu. Cho biết: R có hoá trị II; tất cả kim loại sinh ra đều bám vào thanh R; phần khối lượng nặng thêm gấp 75,5 lần phần khối lượng nhẹ bớt đi; số mol kim loại bám vào thanh R trong hai thí nghiệm trên đều bằng nhau. a. Xác định kim loại R. b. Nếu thanh R đem thí nghiệm có khối lượng 20g ; dung dịch CuSO4 có thể tích 125 ml và nồng độ 0,8M thì trong thí nghiệm với dung dịch AgNO3, thanh kim loại tăng bao nhiêu phần trăm về khối lượng ? Thể tích dung dịch AgNO3 0,4M cần dùng là bao nhiêu ml ?
T
ThuVienDeThi.com
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài: Hướng dẫn chấm Câu 1- Viết PTHH: ( 1đ ) Fe + 2HCl FeCl2 + H2 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3 FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
0t
- Xác định A, B, C, D, E, F ( 1,5đ ) A: Fe B: HCl C: FeCl2 D: FeCl3 E: Fe(OH)3 F: NaCl Câu 2- (2,5 ñieåm)
* Thí nghiệm 1: (1,25 điểm) - Lúc đầu có hiện tượng sủi bọt (khí không màu thoát ra) (0,25 điểm) Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 (0,25 điểm) - Sau đó có kết tủa trắng xuất hiện và có khí mùi khai. (0,25 điểm) Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O (0,5 điểm) * Thí nghiệm 2: (1,25 điểm) - Lúc đầu không có hiện tượng gì (dung dịch trong suốt không màu) (0,25 điểm) HCl + Na2CO3 NaHCO3 + NaCl (0,25 điểm) - Khi Na2CO3 hết mà vẫn nhỏ tiếp dung dịch HCl vào: có hiện tượng sủi bọt khí. (0,25 điểm)
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O (0,5 điểm) Bài 2: Hướng dẫn chấm
Gọi x, y, z lần lượt là số mol FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong hỗn hợp X Pt: FeO + H2SO4 FeSO4 + H2O (1) Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O (2) (1,5 đ) Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O (3)
Trong dung dịch Y: Số mol FeSO4 = (x + z); số mol Fe2(SO4)3 = (y + z) (1,5 2 1
2 1
2 1
đ)
Cho Y tác dụng Cl2 xảy ra phản ứng: 6FeSO4 + 3Cl2 2FeCl3 + 2Fe2(SO4)3 (4) Đặt (x + z) = A; (y + z) = B
Ta có: 76A + 200B = 31,6 (*) 562,5A + 1200B = 200,25 (**) (1,0 đ) Từ (*) và (**) A = 0,1 ; B = 0,12 (0,5 đ) Ta có: m = 72x + 160y + 232z = 72(x + z) + 160(y + z) = 72 0,1 + 160 0,12 = 26,4 gam
m = 26,4 gam (0,5 đ)
Bài 3: Hướng dẫn chấm Câu 1/ ( 3đ )
Từ quặng pirit muốn thu được H2SO4 phải trải qua các phản ứng sau: 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 (1)
0t (0,25 điểm)
2SO2 + O2 2SO3 (2) 2 5
ot V O
(0,25 điểm)
SO3 + H2O H2SO4 (3) (0,25 điểm)
Từ (1), (2) và (3) ta có sơ đồ hợp thức: FeS2 2SO2 2SO3 2H2SO4 (0,5 điểm)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.