Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS thị xã Ba Đồn môn Hóa học
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS thị xã Ba Đồn môn Hóa học

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

PHÒNG GD-ĐT BA ĐỒN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Hóa học

Khóa ngày ….- 10 – 2014 Số BD:…………….. Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3.0 điểm): Tìm 6 chất rắn khác nhau để khi cho từng chất rắn đó tác dụng với dung dịch HCl ta thu được 6 chất khí khác nhau. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 2 (1,0 điểm): A và B là hai oxit của Nitơ, cùng có thành phần khối lượng của oxi bằng 69,55%. Xác định công thức phân tử của A và B, biết tỷ khối hơi của A so với hidro bằng 23; tỷ khối hơi của B so với A bằng 2.

Câu 3 (4 điểm): Có 1,5 gam hỗn hợp bột các kim loại Fe, Al, Cu. Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau.

Phần1: Cho tác dụng với HCl dư, phản ứng xong còn lại 0,2 gam chất rắn không tan và thu được 448 ml khí ở (đktc). Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Phần 2: Cho tác dụng với 400 ml dung dịch có chứa hai muối AgNO3 0,8M và Cu(NO3)2 0,5M. Phản ứng xong thu được chất rắn A và dung dịch B.

a/ Xác định thành phần định tính và định lượng của chất rắn A. b/ Tính CM của các chất có trong dung dịch B. Biết rằng Al phản ứng hết mới đến Fe phản ứng và AgNO3 phản ứng trước mới đến Cu(NO3), thể tích dung dịch coi như không đổi trong quá trinh phản ứng.

Câu 4 (2 điểm): Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H2 ở (đktc).

a. Xác định công thức phân tử của oxit kim loại trên. b. Cho 4,06 gam oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được khí SO2 bay ra và dung dịch X. Hãy xác định CM của muối trong dung dịch X; biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể trong quá trình phản ứng. Biết: Fe = 56; Cu = 64; Al = 27; 0 = 16; S = 32; C = 12; H = 1; Cl = 35,5

------------------ Hết ------------------

ThuVienDeThi.com

TT ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1 3,0đ 1. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ 2. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O 3. BaS + 2HCl → BaCl2 + H2S↑ 4. MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 ↑ + 2H2O 5. CaSO3+ 2HCl → CaCl2 + SO2↑+ H2O 6. CaC2 + 2HCl → CaCl2 + C2H2↑

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 2 1,0đ Gọi oxit Nitơ A là : NxOy.

da/b=

2 MH

MA = 23 → MA = 46 (đvC).

Theo đề : 14x + 16y = 46 (1) và 69,55 = 46

16y . 100 (2)

Từ (2)  y = 2 thế vào (1): 14x + 16y = 46  x = 1 công thức A: NO2 tương ứng công thức B: N2O4

0,5

0,5 Câu 3 4,0đ Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Fe , Al , Cu trong mỗi phần. Phần 1: Phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ Mol: a a 2Al + 6HCl → AlCl3 + 3H2↑

Mol: b 2

3b

Ta có: nH2 = 4 22

448 0

, , = 0,02(mol)

Sau phản ứng còn 0,2 gam chất rắn, đây chính là khối lượng của Cu  mCu = 0,2 g. Theo đề ra ta có hệ phương trình:



 

 

  

02 0 2 3

75 0 2 0 27 56

,

, , b a

b a

  

 

 

04 0 3 2

55 0 27 56

,

, b a

b a

Giải hệ ta có:

  

01 0

005 0

.

, b a

Vậy khối lương của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu: mCu = 0,2. 2 = 0,4g mFe = 0,005. 2 . 56 = 0,56g mAl = 0,01. 2. 27 = 0,54g

0,5

0,5

0,5

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo