Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hoá học 9 năm học 2015-2016
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hoá học 9 năm học 2015-2016

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH OAI TRƯỜNG THCS CAO DƯƠNG

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

Môn: Hoá học 9 Năm học: 2015-2016 Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề

Câu 1 (3 điểm): 1. Tổng số hạt p, n, e trong hai nguyên tử của 2 nguyên tố X và Y là 122 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 34. Số hạt mang điện của nguyên tố Y gấp 2 lần số hạt mang điện của nguyên tố X còn số hạt không mang điện của nguyên tố Y nhiều hơn của nguyên tố X là 16 hạt. Tìm tên 2 nguyên tố X, Y 2. Có 5 lọ không nhãn đựng 5 dung dịch riêng biệt không màu sau: HCl, NaOH, Na2CO3, BaCl2 và NaCl. Chỉ được dùng thêm quỳ tím hãy nhận biết các lọ đựng các dung dịch không màu trên. Câu 2 ( 5 điểm): 1. Chọn các chất A, B, C, D thích hợp hoàn thành các phương trình phản ứng của sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điền kiện phản ứng nếu có). A +B C +B CuSO4  CuCl2  Cu(NO3)2  A  C  D D +B 2. Cho 5,6 lít khí cacbonic ở ( đktc) tác dụng với 100 gam dung dịch natrihiđroxit 16%. Tính nồng độ các chất có trong dung dịch sau phản ứng.

Câu 3 ( 5 điểm): 1. Hòa tan hiđroxit kim loại hóa trị (II) trong 1 lượng dd H2SO4 10% vừa đủ. Người ta thu được dd muối có nồng độ 11,56%. Xác định công thức phân tử của hiđroxit đem hòa tan. 2. a) Thổi CO qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng sau một thời gian thu được 10,88 gam chất rắn A (chứa 4 chất) và 2,668 lít khí CO2 (đktc). Tính m?

b) Lấy lượng CO2 ở trên cho vào 0,4 lít Ca(OH)2 thu được 0,2 gam kết 10

1

tủa và khi nung nóng dung dịch tạo thành kết tủa lại tăng thêm p gam. Tính nồng độ dung dịch Ca(OH)2 và p ?

Câu 4 (3 điểm):

1. Để vài mẩu CaO trong không khí một thời gian sau đó cho vào dung dịch

HCl. Viết các phương trình hoá học có thể xảy ra?

ThuVienDeThi.com

2. Hoà tan 1,42g hỗn hợp gồm Mg, Al, Cu bằng dd HCl dư, ta thu được dd A, khí B và chất rắn C. Cho dd A tác dụng với dd NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao thì thu được 0,4 gam chất rắn. Mặt khác, đốt nóng chất rắn C trong không khí thì thu được 0,8 g một oxít màu đen.

Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu Câu 5 (4 điểm):

Ngâm 55 gam hỗn hợp bột các kim loại đồng, kẽm và nhôm trong dung dịch axit clohiđric dư thu 29,12 lít khí ở ĐKTC. Nếu đốt lượng hỗn hợp như trên trong không khí, phản ứng xong thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng 79 gam.

a.Viết các PTPƯ xảy ra.

b. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

c. Tính thể tích không khí cần dùng(biết rằng trong không khí thể tích khí oxi bằng thể tích không khí). 15

Biết: (Fe = 56; Mg = 24; Cu = 64; Zn = 65; Al = 27; H = 1; O = 16; C =12;

Na =23; Ca = 40; Cl = 35,5)

ThuVienDeThi.com

- Gọi số p, n , trong nguyên tử X và Y lần lượt là a, b và x, y. Ta có Hệ phương trình: 2a + b + 2x + y = 122 2a + 2x – ( b + y) = 34 => a = 13 ; b = 14 ; x = 26 ; y = 30 2x = 4a Y = 16 + b => X= a + b = 27 ( Nhôm) Y = x + y = 56 ( sắt )

0.5đ

0,5 đ

0.5đ

Câu 1 (3điểm)

1. (1,5đ)

2.(1,5đ)

- Trích các mẩu thử cho vào các ống nghiệm có đánh số. Cho quỳ tím vào các ống nghiệm chứa các mẫu thử đó. + Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu đỏ là dung dịch HCl + Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu xanh là dung dịch NaOH + Mẫu thử không làm quỳ tím đổi màu là dung dịch NaCl và BaCl2 và Na2CO3 (nhóm I) - Lấy dung dịch HCl cho vào các chất ở nhóm I. + Chất phản ứng với dung dịch HCl có sủi bọt khí là Na2CO3 2HCl + Na2CO3  2NaCl + H2O + CO2 - Lấy dung dịch Na2CO3 cho vào các chất còn lại ở nhóm I. + Chất phản ứng với Na2CO3 tạo kết tủa trắng là BaCl2 Na2CO3 + BaCl2  BaCO3 + 2NaCl + Chất không có hiện tượng gì là NaCl

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Câu 2 (5 đ)

1.(2đ)

Chọn đúng các chất và viết đúng mỗi phương trình 0,25đ ; cân bằng sai hoặc thiếu điều kiện mỗi phương trình trừ 0,125 đ. A là Cu(OH)2 , C là CuO, D là Cu, B là H2SO4 đặc Cu(OH)2 + H2SO4  CuSO4 + 2H2O CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O Cu + 2H2SO4 đ t CuSO4 + SO2 + 2H2O CuSO4 + BaCl2  CuCl2 + BaSO4 CuCl2 + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2AgCl

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH OAI …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo