Quảng cáo
Giáo án môn Hóa học - Chương IV Oxi. không khí
QR

Giáo án môn Hóa học - Chương IV Oxi. không khí

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tuần:19

Tiết: 37

Ngày 1 tháng 1 năm 2011

Chương IV: Oxi. Không khí

Tính chất của Oxi

A. Mục tiêu

+ Kiến thức: - Học sinh nắm được tính chất vật lÝ của oxi: Trạng thái,màu sắc,mùi,tính tan. Nắm được tính chất hoá học của oxi qua chất tác dụng với phi kim, viết phương trình phản ứng . + Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp. Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi. + Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận,tiết kiệm, yêu thích môn học. B. Chuẩn bị

- Gv: Chuẩn bị 4 lọ S, 4 lọ P, 8 bình khí O2, dụng cô thí nghiệm (4 thìa sắt, giấy lọc, đèn cồn, nước, đũa tt )

- Học sinh : Chuẩn bị bài ë nhà C. Phương pháp:

- Đàm thoại, giải quyết vấn đề - Trực quan - Thảo luận D. Tiến trình dạy học

1.ổn định lớp. 2.Kiểm tra bài cũ 3.Bài mới

? Các em đã được nghiên cứu một số vấn đề chung về hoá học. Như các em đã biết hoá học nghiên cứu về chất và sự b/đ của chất. Từ chương này các em sẽ đi nghiên cứu cô thể một số chất.

? Vậy em đã biết gì về nguyên tố oxi ? (49,4% khối lượng vỏ trái đất) Gv cho nhóm học sinh quan sát tưùng lọ oxi Gv cho học sinh trả lời 2 câu hỏi SGK. ? Trả lời câu hỏi 6 SGK/84 Gv giới thiệu xem Oxi có khả năng phản ứng với Phi kim hay không ? Gv t/c dạy học nêu vấn đề - Gv nêu mục đích thí nghiệm - Hướng dẫn học sinh cách tiến hành. - Hoàn thành vào phiếu học tập (Lưu ý làm với lượng nhỏ S, bịt

I. Tính chất vật lý 1/ Quan sát 2/ Trả lời câu hỏi 3/ Kết luận Khí oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Oxi hoá lỏng - 1830C và có màu xanh nhạt) II- Tính chất hoá học 1/ Tác dụng với Phi Kim

TN Không có t0 Có t0 (1) S tác dụng với O2

(2)

*Hiện tượng Không có hiện tượng

*Hiện tượng S chấy trong không khí

S chấy trong oxi

ThuVienDeThi.com

2

miệng lọ bằng mảnh giấy lọc ướt.) Gv yêu cầu học sinh lên bảng ghi lại ptpư.

(Tính chất hoạt động tượng tự phần a)

*Giải thích Không có pưhh

Giải thích – ptpư ?

…

(1) Nêu hiện tượng. (2) Giải thích bằng ptpư. a. Lưu huỳnh tác dụng với oxi. - Thí nghiệm: - Hiện tượng: Không có t0 S không phản ứng với O2. Có t0, S cháy với ngọn lửa xanh nhạt trong không khí và cháy mãnh liệt trong O2, tạo ra khí mùi mùi hắc S02(sunfurơ) - Ptpư: S(r) + O2 (k) SO2 (k) b. Phốt pho tác dụng với oxi - Thí nghiệm - Hiện tượng: P cháy chói sáng trong O2 khi có t0, tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột (P2O5) - Ptpư: 4P + 5O2 2P2O5 4. Củng cố:

Gv cho học sinh giải bài 4 sgk trên lớp, theo nhóm. a. nP = 12,4 gam

= 0,53 gam 2 O n

4P + 5O2 2P2O5  

0t 4mol 5 mol 2 mol 0,4 mol 0,3 mol 0,2 mol Vậy oxi dư, P phản ứng hết nP dư = 0,03 mol

b. = 0,2 . 142 = 28,4 gam 2 5 P O m

5. Hướng dẫn về nhà:

Làm BT: 5,3 SGK Đọc trước phần sau.

Tuần:19

Tiết: 38

Ngày 2 tháng 1 năm 2011

Tính chất của Oxi ( tiếp) A. Mục tiêu + Kiến thức: - Học sinh nắm được oxi có thể tác dụng được với kim loại, hợp chất. Từ đó khái quát chung oxi là đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ë nhiệt độ cao, có thể tham gia phản ứng với nhiều kim loại, phi kim, và hợp chất. Trong các

t0

t0

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo