
UBND TỈNH BẮC NINH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
Năm học 2013 - 2014 Môn thi: Hóa học (Dành cho thí sinh thi vào chuyên Hóa học)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 20 tháng 6 năm 2013
========== Câu I (2,0 điểm): 1. a. Thế nào là nồng độ của dung dịch, dung dịch bão hòa, dung dịch quá bão hòa, dung dịch chưa bão hòa? b. Thêm dần dung dịch KOH 33,6 % vào 40,33 ml dung dịch HNO3 37,8% ( d= 1,24 g/ml) đến khi trung hòa hoàn toàn, thu được dung dịch A. Đưa A về 00C thu được dung dịch B có nồng độ 11,6% và khối lượng muối tách ra là m gam. Tính m, dung dịch B là dung dịch bão hòa hay chưa bão hòa? Biết rằng kali nitrat không tạo được tinh thể hiđrat. 2. Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa, khi hết 300ml hoặc 700ml thì đều thu được b gam kết tủa. Tính a và b. Câu II (2,0 điểm): 1. Xác định các chất X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8 và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a. Fe2O3 + CO FexOy + X1
0t
b. X2 + X3 BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O c. X2 + X4 BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O d. X5 + X6 Ca(H2PO4)2 e. X3 + X7 X4 + CaCO3 + H2O f. X3 + X8 X4 + H2O. 2. Hợp chất X coi như được tạo ra do các oxit K2O, CaO, SiO2 kết hợp với nhau, trong đó hàm lượng phần trăm theo khối lượng của các oxit trên tương ứng là 18,43; 10,98 và 70,59. Hãy viết công thức của X dưới dạng các oxit. Câu III (2,0 điểm): 1. Chia hỗn hợp gồm 2 ancol no, mạch hở A và B làm 2 phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất tác dụng hết với Na dư thu được 0,896 lít khí (ở đktc). Đốt cháy hết phần thứ hai thu được 3,06 gam H2O và 5,28 gam CO2.
Xác định công thức cấu tạo của 2 ancol, biết rằng khi đốt V thể tích hơi của A hoặc B thì thể tích CO2 thu được trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều không vượt quá 3V. 2. Một trong những phương pháp sản xuất rượu etylic là lên men tinh bột. Phần còn lại sau khi chưng cất lấy rượu etylic gọi là bỗng rượu. Hãy giải thích tại sao bỗng rượu để trong không khí lại bị chua và khi dùng bỗng rượu để nấu canh thì có mùi thơm? Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các quá trình trên. Câu IV (2,0 điểm):
Đốt cháy hoàn toàn m gam than (chứa 10% tạp chất không cháy) trong một luồng oxi và hơi nước vừa đủ ta thu được hỗn hợp X gồm H2, CO và CO2. Dẫn hỗn hợp X qua một ống sứ chứa CuO dư, nung nóng ta thu được 24 gam hỗn hợp chất rắn A, hỗn hợp khí và hơi B bay ra khỏi ống. Cho A vào dung dịch HCl dư thì phần khối lượng chất rắn tan bằng 25% khối lượng phần chất rắn không tan. Dẫn B qua bình chứa CaCl2 khan, dư thì thể tích hỗn hợp giảm 4,2 lít (ở 136,50C và 1 atm), khí bay ra khỏi bình được hấp thụ hết vào 4 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Lọc dung dịch ta thu được 68,95 gam kết tủa D và dung dịch E. Đun sôi kỹ dung dịch E ta thu thêm được a gam kết tủa.
1) Viết phương trình hóa học các phản ứng và xác định các chất có trong A, B, D, E. 2) Tính a và phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp X. 3) Tính khối lượng than, oxi và hơi nước đã dùng để điều chế hỗn hợp X. Câu V (2,0 điểm):
Cho 2,85 gam hỗn hợp 2 este đơn chức, mạch hở, là đồng phân của nhau tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH CM. Đun nhẹ để cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trung hòa lượng NaOH dư cần 25 ml dung dịch H2SO4 0,25 M, thu được dung dịch D.
a. Tính tổng số mol 2 este trong 2,85 gam hỗn hợp. Biết rằng để trung hòa 10 ml dung dịch NaOH CM cần 30 ml dung dịch H2SO4 0,25M.
b. Chưng cất D được hỗn hợp 2 ancol có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Hỗn hợp 2 ancol làm mất màu vừa đủ dung dịch có chứa 3,2 gam Br2. Cho Na dư tác dụng với hỗn hợp 2 ancol thu được V lít H2 (ở đktc). Cô cạn phần còn lại sau khi chưng cất D, rồi cho tác dụng với H2SO4 thu được dung dịch có chứa 2 axit hữu cơ. Dung dịch này làm mất màu tối đa dung dịch có chứa b gam Br2.
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của các este. Tính V, b và khối lượng mỗi ancol.
========= …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.