
Câu I (2.5điểm) 1. Đốt quặng pirit sắt trong không khí thu được khí SO2. Dẫn từ từ khí SO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thu được dung dịch A. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A cho đến dư.
Nêu hiện tượng xảy ra trong dung dịch và viết các phương trình phản ứng xảy ra theo trình tự thí nghiệm trên.
2. Xác định công thức hoá học của các chất được kí hiệu bằng các chữ cái trong ngoặc đơn rồi viết các phương trình phản ứng theo các sơ đồ phản ứng sau:
a. (M) + HCl (A1) + H2 d. (A2) + NaOH (E) (r) + (A3) b. (M) + H2SO4 (B1) + (B2) + H2O e. (B1) + NaOH (E) (r) + (B3) c. (A1) + Cl2 (A2) f. (E)
0t (F) + H2O Câu II (2.0 điểm)
1. Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các lọ riêng biệt mất nhãn có chứa: Dung dịch glucozơ; dung dịch saccarozơ; dung dịch axit axetic; nước. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
2. Trình bày phương pháp tinh chế CH4 tinh khiết từ hỗn hợp khí gồm: CH4, C2H2, CO2, C2H4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
Câu III (2.5điểm) Cho m gam Na vào 500 ml dung dịch HCl a M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A vào 500 ml dung dịch AlCl3 0,5M, phản ứng xong thu được 7,8 gam kết tủa và dung dịch B.
1. Tính m và a. 2. Cho 4,48 lít CO2 (đktc) từ từ vào dung dịch B. Tính khối lượng kết tủa thu được (nếu có). Câu IV(2.0 điểm)
1. Hỗn hợp X gồm 0,7 mol C2H5OH và 0,8 mol một axit hữu cơ A (RCOOH). Cho dung dịch H2SO4 đặc vào X, đun nóng một thời gian thu được hỗn hợp Y. Để trung hoà vừa hết axit dư trong Y cần 200 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng trung hoà thu được 38,4 gam muối khan.
Tính hiệu suất phản ứng este hoá và xác định công thức của A. 2. Một loại gạo chứa 80% tinh bột được dùng để điều chế rượu etylic theo sơ đồ sau:
Tinh bột
(1) Glucozơ
(2) Rượu etylic Với hiệu suất của giai đoạn 1 và 2 lần lượt là 80% và 60%. Để điều chế 5 lít rượu etylic 400 cần bao nhiêu kilogam gạo trên? Biết D
2 5 C H OH = 0,8 gam/ml. Câu V ( 1.0 điểm) Hỗn hợp khí X gồm hiđrocacbon CnH2n-2 (phân tử có một liên kết 3) và H2. d
2 / X H =6,5. Đun nóng X (có Ni xúc tác) để phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch brom thấy dung dịch brom bị nhạt màu. Xác định công thức phân tử của CnH2n-2 và phần trăm thể tích mỗi chất trong X.
Cho biết: O = 16; H = 1; C = 12; Na =23; Al = 27
---------------Hết---------------- Họ, tên thí sinh.................................................... Số báo danh...................................... Chữ kí giám thị 1...............................................Chữ kí giám thị 2...................................
sở giáo dục và đào tạo
Hải dương
kỳ thi tuyển sinh lớp 10 thpt chuyên Nguyễn Trãi - năm học 2009 - 2010
Môn thi: hoá học Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 08 tháng 7 năm 2009
(Đề thi gồm có: 01 trang) Đề thi chính thức
ThuVienDeThi.com
Đáp án môn Hoà (Tham khảo)
Câu ý Đáp án Điểm I 2.5 * Hiện tượng: - Dẫn SO2 vào dd Ca(OH)2 lúc đầu xuất hiện kết tủa vẩn đục, sau đó kết tủa tan trở lại tạo thành dd trong suốt. - Nhỏ dd NaOH vào dd trong suốt lại thu được kết tủa trắng.
0,5
* PTHH: 2FeS2 + 11/2O2
0t 2Fe2O3 + 4SO2 SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O SO2 + CaSO3 + H2O Ca(HSO3)2 SO2 + H2O H2SO3 H2SO3 + NaOH NaHSO3 + H2O Ca(HSO3)2+ NaOH CaSO3 + NaHSO3 + H2O
1
NaHSO3 + NaOH Na2SO3 +H2O
0,875
* M: Fe; A1: FeCl2; B1: Fe2(SO4)3; B2: SO2; A2: FeCl3; E: Fe(OH)3; A3: NaCl; B3: Na2SO4; Fe2O3 0.25
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 0,125 2Fe + 6H2SO4đ
0t Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 0,25 FeCl2 + 1/2Cl2 FeCl3 0,125 FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl 0,125 Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4 0,125
2
2Fe(OH)3
0t Fe2O3 + 3H2O 0,125 II 2.0 - Lấy mỗi hoá chất một lượng nhỏ ra các ống nghiệm tương ứng, đánh dấu các mẫu TN. Nhúng quỳ tím vào các mẫu, quỳ tím hoá đỏ là dd CH3COOH, các mẫu còn lại không làm quỳ tím đổi màu.
0,25
- Cho vào các mẫu còn lại dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng. Mẫu nào có phản ứng tráng gương là …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.