Quảng cáo
Một số đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa học 9
QR

Một số đề kiểm tra 1 tiết môn Hóa học 9

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 9 LẦN I 1

Đề 1

Câu 1: Cho các chất sau: SO3, Al2O3, CaO, Mg, Cu, HCl, NaOH. Chất nào có thể tác dụng với:

a) Nước. b) Axit sunfuric. c) Bari hidroxit.

Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có.

Câu 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng:

3 4 a) Fe O HCl .......... .......... ..........    

2 3 b) NaOH ......... Na CO ..........   

2 4d,n c) Cu H SO .......... .......... ..........    

2 2 d) Zn(OH) ......... ZnCl ..........   

Câu 3: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các oxit sau: Na2O, CO2, Fe2O3, ZnO.

Câu 4: Hòa tan 9,4 (g) kali oxit vào nước thu được 200 (ml) dung dịch A. Sau đó cho V (ml) dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng d=1,14 (g/ml) vào dung dịch A thu được muối.

a) Tính nồng độ mol dung dịch A thu được.

b) Tính khối lượng muối tạo thành.

c) Tính thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng.

Đề 2

ThuVienDeThi.com

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 9 LẦN I 2

Câu 1: (3đ) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (Ghi sõ điều kiện nếu có):

2 3 2 4 3 2 1) Fe O ......... Fe (SO ) H O   

2 2) Cu(OH) .......... ..........  

3) Mg HCl .......... ..........   

3 2 4 4) Al(OH) H SO .......... ..........   

2 3 5) .......... ......... Na SO  

2 3 2 4 6) K SO H SO .......... .......... ..........    

Câu 2: (2đ) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch

sau: HCl, H2SO4, Ca(OH)2, Na2SO4.

Câu 3: (2đ) Mô tả hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

1) Cho 1 ít CuO vào dung dịch HCl. 2) Cho mẩu kim loại Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nóng.

Câu 4: (3đ) Cho sắt (II) oxit (FeO) tác dụng với 300 (ml) dung dịch axit sunfuric (H2SO4) 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch muối.

1) Viết phương trình phản ứng xảy ra.

2) Tính khối lượng sắt (II) oxit đã phản ứng.

3) Tính nồng độ mol dung dịch thu được sau phản ứng.

Đề 3

ThuVienDeThi.com

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 9 LẦN I 3

Câu 1: (2,5đ) Nêu các tính chất hóa học của oxit. Viết phương trình

phản ứng minh họa.

Câu 2: (2,5đ) Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hóa

sau:

K K2O KOH K2CO3 SO2 H2SO3     

Câu 3: (2đ) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 4 chất lỏng gồm:

NaCl, H2O, HCl, H2SO4.

Câu 4: (3đ) Dùng 400 (g) dung dịch axit clohidric 3,65% cho tác dụng

hết với nhôm.

1) Tính khối lượng nhôm cần dùng.

2) Tính khối lượng muối tạo thành.

3) Tính thể tích khí sinh ra (đktc).

ThuVienDeThi.com

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA 9 LẦN I 4

Đề 4

Câu 1: (3đ) Bổ túc và cân bằng:

2 5 2 1) P O H O ?  

3 2) Al ? AlCl ?   

2 4 3) Cu H SO  

2 2 4 4) Cu(OH) H SO ? ?   

2 2 5) K O CO ?  

2 4 6) Mg H SO ? ?   

Câu 2: (2đ) Thực hiện dãy chuyển hóa sau:

S SO2 SO3 H2SO4 BaSO4    

Câu 3: (2đ) Nhận biết các lọ dung dịch bị mất nhãn sau: H2SO4, Na2SO4, NaNO3.

Câu 4: (3đ) Cho 28,2 (g) kali oxit vào nước được 1200 (ml) dung dịch A.

1) Viết phương trình phản ứng.

2) Tính nồng độ mol của dung dịch A.

3) Trung hòa dung dịch A bằng dung dịch H2SO4 20%. Tính khối

lượng dung dịch H2SO4 cần. Tính nồng độ mol dung dịch muối thu

được. (biết khối lượng riêng của dung dịch H2SO4 = 1,04 (g/ml)).

Đề 5

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo