
1
PHÒNG GD & ĐT BẮC BÌNH
TRƯỜNG THCS Phan Hiệp Khóa ngày:
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 , 9 ĐỀ THI MÔN: Hóa học Lớp : 9 Năm học: 2014 – 2015 ( Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề )
Câu 1: ( 3,5 điểm): Tìm các chất kí hiệu bằng các chữ cái trong sơ đồ sau và hoàn thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng:
2 3 3 2 3
2 4 3 3 3
( )
( ) ( )
o A B C t D
D E Fe FeCl FeCl Fe OH Fe O
Fe SO Fe NO
Câu 2: (3,5 điểm): Có 6 lọ mất nhãn mỗi lọ đựng dung dịch không màu sau : KOH ; Ba(OH)2 ; K2SO4 ; H2SO4 ; KCl ; HCl . Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất này. Viết phương trình hóa học (nếu có). Câu 3: (5,5 điểm)
1. (2,5 điểm): Trộn 300 gam dung dịch HCl 7,3% với 200 gam dung dịch NaOH 4%. Tính nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch thu được. 2. ( 3 điểm): Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20% (d = 1,137 g/ml) với 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% thu được kết tủa A và dung dịch B. Tính khối lượng kết tủa A và nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch B. Câu 4: (3,5 điểm) : Cho 16,8l CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 9 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M. Tính nồng độ mol các chất sinh ra trong dung dịch. Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi. Câu 5: (4 điểm)
1) Hòa tan hoàn toàn 18 (g) một kim loại M cần dùng 800 ml dung dịch HCl 2,5M . kim loại M là kim loại nào ?
2) Nếu cho kim loại trên tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng , tính thể tích khí SO2 thoát ra ở đktc ?
(Thí sinh được phép sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và bảng tính tan )
ThuVienDeThi.com
2
HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (3,5 điểm)
A: HCl; B: Cl2; C: NaOH; D: H2SO4; E: Ba(NO3)2. (0,5 điểm) 1. Fe + 2HCl FeCl2 + H2 0,5 điểm 2. 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
ot 0,5 điểm 3. FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl 0,5 điểm 4. 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
ot 0,5 điểm 5. Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O 0,5 điểm 6. Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 3BaSO4 + 2Fe(NO3)3 0,5 điểm Câu 2: (3,5 điểm) Hóa chất : H2O và giấy quỳ tím (0,5 điểm) - Hòa tan bằng H2O. Na2SO4 dd Na2SO4 BaO + H2O Ba(OH)2 P2O5 + 3H2O 2H3PO4
1 điểm
- Dùng quỳ tím thử 3 dung dịch trong suốt: . Quỳ không đổi màu dd Na2SO4 . Quỳ chuyển màu xanh Ba(OH)2 nhận ra BaO . Quỳ chuyển màu đỏ H3PO4 nhận ra P2O5
1 điểm
- Còn 2 chất bột không tan MgO và Al2O3 được phân biệt bằng dung dịch Ba(OH)2 tạo ra ở trên MgO không tan, Al2O3 tan: Al2O3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + H2O
1 điểm
Câu 3: (5,5 điểm)
1. (2,5 điểm) Trước phản ứng:
300.7,3 200.4 0,6 ; 0,2 100.36,5 100.40 HCl NaOH n mol n mol 0,5 điểm
Ta có phản ứng: HCl + NaOH NaCl + H2O Theo PTPƯ thì số mol HCl dư: 0,6 – 0,2 = 0,4 mol
0,5 điểm 0,5 điểm
Vậy nồng độ % của các chất trong dung dịch sau phản ứng:
0,4.36,5.100 % 2,92% 300 200 HCl
0,2.58,5.100 % 2,34% 300 200 NaCl
0,5 điểm
0,5 điểm
2. (3 điểm) Trước phản ứng:
2 4 2 100.1,137.20 400.5,2 0,232 ; 0,1 100.98 100.208 H SO BaCl n mol n mol 0,5 điểm
Ta có phản ứng: H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + HCl 0,5 điểm Theo PTPƯ thì số mol H2SO4 dư: 0,232 – 0,1 = 0,132 mol 0,5 điểm
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.