Quảng cáo
385 Câu hỏi và đáp về Hóa học với đời sống
QR

385 Câu hỏi và đáp về Hóa học với đời sống

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Nguyễn Thành Tôi Yêu Hóa Học 1

Lời nói đầu

Giáo dục thế kỉ 21 dựa trên cơ sở xây dùng xã hội học tập với 4 trụ cột là:

- Học để biết (cốt lõi là hiểu)

- Học để làm (trên cơ sở hiểu)

- Học để cùng sống với nhau (trên cơ sở hiểu nhau)

- Học để làm người (trên cơ sở hiểu bản thân)

Mặt khác trước sự bùng nổ thông tin và sự lão hoá nhanh của kiến thức

con người muốn tồn tại và phát triển đều phải học thường xuyên, học suốt đời.

Hoá học là một khoa học nghiên cứu các chất và sự biến đổi của chúng.

Các chất tạo nên mọi vật thể của thế giới vô sinh và hữu sinh, chính chúng tạo

nên cả cơ thể chúng ta.

Hoá học chế ra những chất rắn hơn kim cương, bền hơn sắt thép, trong

hơn pha lê, đẹp hơn nhung lụa.

Cuốn sách “385 câu hỏi và đáp về hoá học với đời sống” giúp các em

học sinh mở rộng kiến thức hoá học và nhất là tập vận dụng kiến thức để giải

thích các hiện tượng thường gặp trong đời sống, lao động sản xuất, thiên nhiên

và môi trường. Cuối sách giúp cho sự hiểu biết về hoá học của các em sâu

sắc,hơn và hữu ích hơn.

Đối với các thầy cô giáo, cuốn sách cung cấp thêm tư liệu để cho các

bài dạy học trên lớp phong phú, sinh động hơn và hấp dẫn hơn.

Tác giả

ThuVienDeThi.com

Nguyễn Thành Tôi Yêu Hóa Học 2

1. Phèn chua là chất gì ?

Phèn chua là muối sunfat kép của nhôm và kali. ë dạng tinh thể ngậm

24 phân tử H2O nên có công thức hoá học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Phèn chua còn được gọi là phèn nhôm, người ta biết phèn nhôm còn

trước cả kim loại nhôm.

Phèn nhôm được điều chế từ các nguyên liệu là đất sét (có thành phần

chính là Al2O3), axit sunfuric và K2SO4.

Phèn chua không độc, có vị chát chua, ít tan trong nước lạnh nhưng tan

rất nhiều trong nước nóng nên rất dễ tinh chế bằng kết tinh lại trong nước.

Cũng do tạo ra kết tủa Al(OH)3 khi khuấy phèn vào nước đã dính kết

các hạt đất nhỏ lơ lửng trong nước đục thành hạt đất to hơn, nặng và chìm

xuống làm trong nước.

Anh đừng bắc bậc làm cao

Phèn chua em đánh nước nào cũng trong

Phèn chua rất cần cho việc xử lÝ nước đục ë các vùng lò để có nước

trong dùng cho tắm, giặt.

Vì cục phèn chua trong và sáng cho nên đông y còn gọi là minh phàn

(minh là trong sáng, phàn là phèn).

Theo y học cổ truyền thì:

Phèn chua, chua chát, lạnh lùng

Giải độc, táo thấp, sát trùng ngoài da

Dạ dày, viêm ruột, thấp tà

Dùng liều thật ít, thuốc đà rất hay

Phèn chua làm hết ngứa, sát trùng vì vậy sau khi cạo mặt xong, thợ cắt

tóc thường lấy một miếng phèn chua to xoa vào da mặt cho khách.

Phèn chua dùng để bào chế ra các thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm

máu, ho ra máu (các loại xuất huyết).

ThuVienDeThi.com

Nguyễn Thành Tôi Yêu Hóa Học 3

2. Hàn the là chất gì ?

Hàn the là chất natri tetraborat (còn gọi là borac) đông y gọi là bàng sa

hoặc nguyệt thạch, ë dạng tinh thể ngậm 10 phân tử H2O (Na2B4O7.10H2O).

Tinh thể trong suốt, tan nhiều trong nước nóng, không tan trong cồn 900.

Trước đây người ta thường dùng hàn the làm chất phụ gia cho vào giò

lụa, bánh phở, bánh cuốn… để cho những thứ này khi ăn sẽ cảm thấy dai và

giòn. Ngay từ năm 1985 tổ chức thế giới đã cấm dùng hàn the làm chất phụ

gia cho thực phẩm vì nó độc, có thể gây sốc, trụy tim, co giật và hôn mê.

Natri tetraborat tạo thành hợp chất màu với nhiều oxit kim loại khi

nóng chảy, gọi là ngọc borac.

Trong tự nhiên, borac có ë dạng khoáng vật tinkan, còn kenit chứa

Na2B4O7.4H2O. Borac dùng để sản xuất men màu cho gốm sứ, thuỷ tinh màu

và thuỷ tinh quang học, chất làm sạch kim loại khi hàn, chất sát trùng và chất

bảo quản, chất tẩy trắng vải sợi. Hàn the còn được dùng để bào chế dược

phẩm.

Theo đông y, hàn the có vị ngọt mặn, tính mát dùng hạ sốt, tiêu viêm,

chữa bệnh viêm họng, viêm hạnh nhân hạch, sưng loét răng lợi.

Hàn the ngọt, mặn, mát thay

Tiêu viêm, hạ sốt, lại hay đau đầu

Viêm họng, viêm lợi đã lâu

Viêm hạch, viêm mắt thuốc đâu sánh bằng.

Tây y dùng dung dịch axit boric loãng làm nước rửa mắt, dùng natri

tetraborat để chế thuốc chữa đau răng, lợi.

3. Mì chính (bột ngọt) là chất gì ?

Mì …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo