
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ 6 HỌC KÌ I
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ BỘ MÔN LỊCH SỬ
Câu 1: Lịch sử là gì?
- Lịch sử là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ. lịch sử xã hội loài người là tất cả những gì từ khi con người xuất hiện trên trái đất này đến nay
- Lịch sử là một khoa học dùng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ.
Câu 2: Học lịch sử để làm gì ?
- Để hiểu cội nguồn của tổ tiên, cội nguồn dân tộc, để biết loài người đã sống và lao động như thế nào.
- Để quý trọng những gì mình đang có
- Biết ơn những người đi trước và biết mình phải làm gì cho đất nước.
Câu 3: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
Dựa vào 3 nguồn tư liệu :
+ Tư liệu truyền miệng
+ Tư liệu vật chất ( hiện vật
+ Tư liệu chữ viết
Bài 2. CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
Câu 1: Tại sao phải xác định thời gian ?
-- Xác định thời gian xảy ra các sự kiện là một nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử.
- Dựa vào những hiện tượng tự nhiên có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của mặt trời, mặt trăng và trái đất là cơ sở để xác định thời gian từ đấy.
Câu 2: Người thời xưa tính thời gian như thế nào?
Dựa vào những hiện tượng tự nhiên có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của mặt trời, mặt trăng và trái đất Người xưa đã làm ra âm lịch và dương lịch.
- Họ phân chia thời gian theo ngày, tháng, năm, rồi giờ, phút.
Câu 3:Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
ThuVienDeThi.com
2
- Do xã hội phát triển, con người có nhu cầu giao lưu giữa các nước, các khu vực trên thế giới đòi hỏi cần phải có một thứ lịch chung.
- Dựa vào các thành tựu khoa học, dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng đó là Công lịch.
- Một năm có 365 ngày, 6 giờ như vậy cứ 4 năm lại có một năm nhuận có thêm một ngày vào tháng 2.
- 1000 năm là một thiên niên kỷ.
- 100 năm là một thế kỷ
- 10 năm là một thập kỷ
Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Câu 1: Người có nguồn gốc từ đâu? Xuất hiện sớm ë những nơi nào? Đời sống của họ ra sao?
- Cách đây khoảng 3- 4 triệu năm vượn cổ biến thành người tối cổ, di cốt tìm thấy ë Đông Phi, Gia Va (In đô nê xi a) và gần Bắc Kinh (Trung Quốc)
- Họ đi bằng hai chân
- Đôi tay tự do để sử dụng công cô và kiếm thức ăn.
- Người tối cổ sống thành từng bầy( vài chục người)
- Sống bằng hái lượm và săn bắt.
- Sống trong các hang động hoặc trong những túp lều làm bằng cây, lợp lá khô.
- Công cô lao động: Những mảnh tước đá, ghÌ đẽo thô sơ.
- Biết dùng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn.
- Cuộc sống bấp bênh hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên.
Câu 2: Người tinh khôn sống như thế nào?
- Người tinh khôn xuất hiện là bước nhảy vọt thứ hai của con người.
- Hä sèng theo thÞ téc
- Làm chung, ăn chung.
- BiÕt trång lóa, rau.
- Biết chăn nuôi gia sóc, làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức.
- Cuộc sống ổn định hơn.
ThuVienDeThi.com
3
Câu 3: điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ
Người tối cổ Người tinh khôn
- Hình dáng: Đứng thẳng. Đôi tay tự do. Trán thấp, hơi bạt ra đằng sau. U lông mày nổi cao. Hàm bạnh ra nhô về phía trước. Hộp sọ lớn hơn vượn. Trên người còn có một lớp lông mỏng.
- Công cụ sản xuất: Những mảnh tước đá, ghÌ đẽo thô sơ. Biết dùng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn. Cuộc sống bấp bênh hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên.
- Xã hội: Người tối cổ sống thành từng bầy( vài chục người)
- Đứng thẳng.Đôi tay khéo léo hơn. Trán cao, mặt phẳng. Xương cốt nhỏ hơn. Cơ thể gọn linh hoạt hơn. Hộp sọ và thể tích não phát triển hơn.Trên người không còn lớp lông mỏng.
- Những mảnh tước đá( đồ đá cũ).Rìu tay bằng đá( ghÌ đẽo một mặt ). Những chiếc rìu tay, cuốc, thuổng, mai bằng đá và đồ gốm. Biết trồng lúa, rau.Biết chăn nuôi gia sóc, làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức
- Họ sống theo thị tộc. Làm chung, ăn chung.
Câu 3: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Nhờ công cô kim loại:
+ Sản xuất phát triển.
+Sản phẩm con người tạo ra đủ ăn và có dư thừa.
+ Xã hội xuất hiện tư hữu.
+ Có phân hoá giàu, nghèo.
+ Những người trong thị tộc không thể làm chung, ăn chung.
+ Xã hội nguyên thuỷ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.