Quảng cáo
Chuyên đề Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
QR

Chuyên đề Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ. A – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG 1. Kim loại kiềm (IA): Li, Na,K, Rb, Cs, Fr 2. Kim loại kiềm thổ (IIA): Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra 3. Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của IA, IIA: ns1, ns2 4. Tính khử: IA, IIA đều có tính khử (IIA khử yếu hơn IA), và tăng theo chiều Z tăng : M → Mn+ + ne (n = 1, 2). Tất cả các kim loại ở hai nhóm này đều tác dụng với phi kim, H2O (trừ Be), dung dịch axit. 5. Số oxi hoá: trong các hợp chất IA, IIA có số oxi hoá +1, +2. 6. Điều chế IA, IIA: sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy

MXn  ñpnc M + n

2 X2 (X = halogen).

4MOH  ñpnc 4M + O2 + 2H2O 7. Tính chất của một số hiđroxit - NaOH, Ca(OH)2 có đầy đủ tính chất của một dd bazơ như làm quỳ tím hoá xanh, tdụng với axit, oxit axit, muối. - Khi cho CO2, SO2, P2O5 hay axit H2S, H3PO4 … vào dd bazơ, để xđịnh muối sinh ra, ta nên dùng cthức ptử của các muối để xác định tỉ lệ giữa số mol nguyên tử kim loại với số mol nguyên tử phi kim trong oxit axit (axit) 8. Điều chế bazơ tan: sử dụng ppháp đphân ddịch muối tương ứng với điện cực trơ, có màng ngăn hai điện cực. 2NaCl + 2H2O  ñpdd 2NaOH + H2 + Cl2 (nếu không có màng ngăn : 2NaOH + Cl2  NaCl + NaClO + H2O) 9. Sơ lược về muối cacbonat và hiđrocacbonat - NaHCO3, Ca(HCO3)2 lưỡng tính, kém bền với nhiệt HCO3- + H+ → H2O + CO2 HCO3- + OH- → CO32- + H2O Ca(HCO3)2

0t  CaCO3 + H2O + CO2 - Na2CO3 dễ tan trong nước, mang gần như đầy đủ tính chất chung của muối như tác dụng với dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh, hay dung dịch muối khác. - CaCO3 bị nhiệt phân, tan trong axit mạnh, và tan cả trong nước có hoà tan CO2 CaCO3

0t  CaO + CO2 CaCO3 + H2O + CO2    Ca(HCO3)2 - KNO3, Ca(NO3)2 bị phân huỷ ở t0 > 3300C thành muối nitrit và oxi

KNO3

0t  KNO2 + 1

2 O2

Ca(NO3)2

0t  Ca(NO2)2 + O2 10. Nước cứng - Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+. Nước cứng tạm thời chứa muối Ca(HCO3)2 hay Mg(HCO3)2. Nước cứng vĩnh cửu chứa muối clorua hay sunfat của Ca2+ hay Mg2+ (CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4). - Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng. - Cách làm mềm nước cứng tạm thời: đun, dùng bazơ tan, dd Na2CO3. - Cách làm mềm nước cứng vĩnh cửu dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4. 11. Nhôm - Vị trí Al trong bảng tuần hoàn: ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA. - Nhôm có tính khử mạnh (Al → Al3+ + 3e) nhưng kém kim loại nhóm IA, IIA. - Vật bằng nhôm bền trong không khí, H2O vì trên bề mặt nhôm được phủ kín một lớp Al2O3 bảo vệ. - Nhôm bị phá huỷ trong kiềm, tham gia phản ứng nhiệt nhôm. - Al2O3, Al(OH)3 lưỡng tính. - Điện phân Al2O3 nóng chảy (không thể điện phân nóng chảy AlCl3) để điều chế Al kim loại.

ThuVienDeThi.com

1)Có các kim loại Li, Na, K. Mạng tinh thể của các kim loại trên thuộc loại mạng tinh thể: a.Lập phương tâm khối. b.Lập phương tâm diện. c.Lục phương d.Thuộc dạng vô định hình. 2)Kim loại mềm nhất là: a.Li b.Ba c.Cs d.Na 3)Cho 1,38g kim loại X hóa trị I tác dụng hết với nước cho 2,24 lít H2 (đkc). X là: a.Li b.Na c.K d.Cs 4)Dung dịch NaOH không tác dụng với muối nào sau đây? a.NaHCO3 b.CuSO4 c.FeCl3 d.K2CO3 5)Công dụng nào không phải của Na2CO3? a.Sản xuất thủy tinh b.Sản xuất xà phòng c.Sản xuất nhiều loại muối quan trọng. d.Nạp vào bia để tạo ga. 6)NaOH có thể làm khô chất khí nào trong số các khí sau? a.H2S b.SO2 c.CO2 d.NH3 7)Phương trình hóa học nào sau đây giải thích việc dùng vôi để xây dựng tường? a.CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 b.Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH c.CaO + CO2 → CaCO3 d.Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 +H2O 8)Pha dung dịch gồm NaHCO3 và NaHSO4 với tỉ lệ mol 1:1 rồi đun sôi thu được dung dịch có pH là: a.>7 b.<7 c.=7 d.=14 9)Ca(OH)2 là chất: a.Có thể dùng để loại độ cứng toàn phần của nước cứng. b.Có thể dùng để loại độ cứng vĩnh cửu của nước cứng. c.Có thể dùng để loại độ cứng tạm thời của nước cứng. d.Cả a, b, c đúng. 10)Phản ứng đặc trưng nhất của kim loại kiềm là phản ứng với: a.Nước b.O2 c.Cl2 d. Axit 11)Hòa tan 4,7g K2O vào 195,3g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: a.2,6% b.2,8% …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo