Quảng cáo
Đề luyện thi Đại học môn Hóa học - Đề số 11
QR

Đề luyện thi Đại học môn Hóa học - Đề số 11

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

0983.732.567

1 BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC – MÔN HÓA

ĐỀ TỔNG HỢP SỐ 11

Câu 1: Không gặp kim loại kiềm thổ trong tự nhiên ở dạng tự do vì: A. Thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ B. Đây là kim loại hoạt động hóa học rất mạnh C. Đây là những chất hút ẩm đặc biệt D. Đây là những kim loại điều chế bằng cách điện phân Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng: C3H7O2N +NaOH → (B) + CH3OH. CTCT của B là A. H2N-CH(CH3)COONa B. CH3CH2CONH2 C. H2N-CH2-COONa D. CH3COONH4 Câu 3: Manhetit là quặng giàu sắt nhất nhưng hiếm có trong tự nhiên. Quặng manhetit chứa hợp chất sắt ở dạng: A. Fe3O4 B. Fe2O3 C. FeS2 D. FeCO3 Câu 4: Kim loại có độ cứng lớn nhất là: A. crom B. kim cương C. đồng D. sắt Câu 5: Cho bột sắt đến dư vào 200ml dung dịch HNO3 4M (phản ứng giải phóng khí NO), lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch X, cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn? A. 16 gam B. 24 gam C. 20 gam D. 32 gam Câu 6: Có 4 chất rắn đựng trong 4 bình riêng biệt mất nhãn gồm Mg, Al2O3, Al và Na. Để phân biệt 4 chất rắn trên thuốc thử nên dùng là: A. dung dịch HCl dư B. dung dịch HNO3 dư C. dung dịch NaOH dư D. H2O Câu 7: Phát biểu không đúng là A. FeO và Cu (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong HCl dư B. Zn và Sn (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl dư C. Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng dư D. Na và Al (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong H2O dư Câu 8: Cho kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng để lấy khí H2 khử oxit của kim loại Y (các phản ứng đều xảy ra). Hai kim loại X và Y lần lượt là: A. Zn và Ca B. Mg và Al C. Zn và Mg D. Fe và Cu Câu 9: Cho Al đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion kim loại bị khử lần lượt là: A. 3 2 2 Fe ,Ag ,Cu ,Mg     B. 3 2 2 Ag ,Fe ,Cu ,Fe     C. 3 2 2 Ag ,Fe ,Cu ,Mg     D. 2 3 2 Ag ,Cu ,Fe ,Mg     Câu 10: Trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành thí nghiệm của kim loại Cu với dung dịch HNO3 đặc. Biện pháp xử lí tốt nhất để khí tạo thành khi thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường ít nhất là A. nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước B. nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn C. nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2 D. nút ống nghiệm bằng bông khô Câu 11: Hòa tan hỗn hợp X chứa 12 gam Fe và Cu vào dung dịch HCl loãng dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). % khối lượng Fe trong X là A. 6,67% B. 46,67% C. 53,33% D. 70,00% Câu 12: Tính chất hóa học đặc trưng của các kim loại là? A. Dễ bị khử B. Tính oxi hóa C. Tính khử D. Tác dụng với phi kim Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc). Khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là A. 38,5 gam B. 83,5 gam C. 35,8 gam D. 53,8 gam Câu 14: Tiến hành đun nóng các phản ứng sau đây: (1) CH3COOC2H5 + NaOH → (2) HCOOCH=CH2 + NaOH → (3) C6H5COOCH3 + NaOH → (4) HCOOC6H5 + NaOH → (5) CH3OCOCH=CH2 + NaOH → (6) C6H5COOCH=CH2 + NaOH → Trong số các phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng mà sản phẩm thu được chứa ancol? A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 15: Chất hòa tan được Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường thu được phức chất màu tím là A. Glixerol B. Gly-Ala C. Lòng trắng trứng D. Glucozo Câu 16: Từ dung dịch MgCl2 ta có thể điều chế Mg bằng cách A. Cô cạn dung dịch rồi điện phân MgCl2 nóng chảy B. Chuyển MgCl2 thành Mg(OH)2, rồi MgO, rồi khử bằng CO C. Điện phân dung dịch MgCl2 D. Dùng Na kim loại để khử ion Mg2+ trong dung dịch Câu 17: Cho 0,4 mol H3PO4 tác dụng hết với dung dịch chứa m gam NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 2,51m gam chất rắn. X có chứa

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo