Quảng cáo
Đề Olympic lớp 7 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Quốc Oai Hà Nội
QR

Đề Olympic lớp 7 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Quốc Oai Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề Olympic lớp 7 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Quốc Oai Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề Olympic lớp 7 môn Toán năm 2022-2023 phòng GD ĐT Quốc Oai Hà Nội Đề Olympic lớp 7 môn Toán năm 2022-2023 phòng GD ĐT Quốc Oai Hà Nội Chào đón quý thầy cô và các em học sinh lớp 7! Trong đề thi Olympic môn Toán lớp 7 năm học 2022-2023 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội, chúng ta sẽ gặp phải những bài toán thú vị và thách thức. Dưới đây là một số bài toán đáng chú ý trong đề thi: 1. Chứng minh rằng nếu p là số nguyên tố lớn hơn 3 và 10p + 1 cũng là số nguyên tố, thì 5p + 1 chia hết cho 6. 2. Trong tam giác ABC vuông tại A, với đường cao AH, tia phân giác của HAB cắt BC tại D. Khi kẻ DK vuông góc AB (với K thuộc AB), hãy chứng minh rằng AH = AK và tam giác ACD là tam giác cân. Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần chứng minh rằng AB + AC < BC + AH. 3. Trong tam giác ABC có góc A bằng 75 độ, điểm D trên cạnh BC sao cho tam giác ABD và ACD đều là tam giác cân. Hãy tính số đo của các góc B và C trong tam giác ABC. Hy vọng rằng các em sẽ học tập và ôn tập tích cực để vượt qua thử thách trong đề thi Olympic môn Toán lớp 7 năm học 2022-2023. Chúc quý thầy cô và các em thành công!

Xem trước nội dung

PHÒNG GD&ĐT QUỐC OAI

ĐỀ OLYMPIC TOÁN 7

Năm học 2022 - 2023 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: ……………….....................………..……..…SBD:.............…

Câu 1 (4 điểm)

1/ Tính giá trị của các biểu thức sau:

2 2 1 2 2 64 25 A 0,75 : : . 6. 3 16 15 5 25 144

  − −     = − + +              

2/ Cho ( ) 2 2x y x y 3 − = + . Tính

2 2

2 2 x 5 C y 4 + = +

Câu 2 (5 điểm)

1/ Tìm x biết: a/ ( ) ( ) ( ) 0,4x 2 1,5x 1 4x 0,8 3,6 − − + −− − =

b/ 2 2 x 2x 1 x 2023 + − = +

2/ Tìm x; y; z biết: (x y):(y z):(z x) 6:7:8 + + + = và x y z 42 + + =

Câu 3 (3 điểm)

1/ Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3 thỏa mãn 10p 1 + cũng là số nguyên tố.

Chứng minh rằng 5p 1 + chia hết cho 6

2/ Tìm số abcde sao cho abcde 2.ab.cde =

Câu 4 (6 điểm)

Cho ∆ABC vuông tại A, đường cao AH. Tia phân giác của  HAB cắt BC tại D. Kẻ DK ⊥ AB (K ∈ AB). Chứng minh: a/ AH = AK b/ ∆ACD cân c/ AB + AC < BC + AH Câu 5 (2 điểm)

Cho ∆ABC có  0 A 75 = . Điểm D trên cạnh BC sao cho các tam giác ABD và

ACD là các tam giác cân. Tính số đo của  B, C

Thí sinh không được dùng máy tính cầm tay.

Cán bộ coi không giải thích gì thêm.

(Đề gồm có 01 trang)

ĐỀ CHÍNH THỨC

PHÒNG GD & ĐT QUỐC OAI KÌ THI OLIMPIC

Năm học 2022 - 2023

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 7

Câu Phần Nội dung Điểm

1 (4đ)

1a (2đ)

1) Tính giá trị của các biểu thức sau:

a)

2 2 1 2 2 64 25 A 0,75 : : . 6. 3 16 15 5 25 144

  − −     = − + +              

2 3 1 2 25 8 5 A : . . 6. 3 4 4 15 4 5 12 −     = − + +        

1 4 5 A .4 12 3 2 − − = + +

1 4 5 A 3 3 2 − − = + +

10 15 A 6 − + = = 5 6

1đ 0,5 0,5

2 (2đ) Cho ( ) 2 2x y x y 3 − = + . Tính

2 2

2 2 x 5 C y 4 + = +

Ta có: ( ) 2 2x y x y 3 − = + ⇒ 2 2 2x x y y 3 3 − = + ⇒ 4x 5y =

⇒ x 5 y 4 = ⇒

2 2

2 2 x 5 y 4 =

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

2 2 2 2

2 2 2 2 x 5 x 5 y 4 y 4 + = = + ⇒

2 2

2 2 x 5 C y 4 + = + = 25 16

0,5 0,5 1

2 (5đ)

1a (1.5đ)

1) Tìm x biết: a) ( ) ( ) ( ) 0,4x 2 1,5x 1 4x 0,8 3,6 − − + −− − =

0,4x 2 1,5x 1 4x 0,8 3,6 − − −+ + = ( ) x 0,4 1,5 4 3,6 2 1 0,8 − + = + + −

2,9x 5,8 = ⇒ x = 2

0,5 0.5 0,5

1b (1,5đ)

b) 2 2 x 2x 1 x 2023 + − = +

Ta có 2 x 0 ≥ ; 2x 1 0 − ≥ ⇒ 2 x 2x 1 0 + − ≥ với mọi x

⇒ 2 2 x 2x 1 x 2x 1 + − = + −

0,25

Do đó 2 2 x 2x 1 x 2023 + − = +

2 2 x 2x 1 x 2023 + − = +

2x 1 2023 − =

2x 1 2023 −= hoặc 2x 1 2023 −= − x = 1012 hoặc x = - 1011

0,5 0,5

2 (2đ) Tìm x; y; z biết: (x y):(y z):(z x) 6:7:8 + + + = và

x y z 42 + + =

Ta có: (x y):(y z):(z x) 6:7:8 + + + =

⇒ x y y z z x 6 7 8 + + + = =

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

x y y z z x 2(x y z) 84 4 6 7 8 21 21 + + + + + = = = = = ⇒

x y 4 x y 24 6 + = ⇒ + = mà x y z 42 + + = ⇒ z 42 24 18 = − =

y z 4 y z 28 7 + = ⇒ + = mà x y z 42 + + = ⇒ x 42 28 14 = − =

z x 4 z x 32 8 + = ⇒ + = mà x y z 42 + + = ⇒ y 42 32 10 = = =

Vậy: (x, y, z) = (14, 10, 18)

0,25 0,5 0.25 0.25 0,25

0.5

3 (4đ)

1 (1.5đ)

1) Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3 thỏa mãn 10p 1 + cũng là

số nguyên tố. Chứng minh rằng 5p 1 + chia hết cho 6

Vì p là số nguyên tố lớn hơn 3 nên p là số lẻ ⇒ 5p là số lẻ ⇒ 5p + 1 là số chẵn ⇒ 5p + 1 ⁝ 2 (1) Xét ba số tự nhiên liên tiếp: 10p; 10p + 1; 10p + 2 luôn tồn tại một số chia hết cho 3 Mà 10p + 1 là số nguyên tố lớn hơn 3 ⇒ 10p + 1  3

p là số nguyên tố lớn hơn 3 ⇒ p  3 và UCLN(10; 3) = 1

⇒ 10p  3

Do đó 10p + 2 ⁝ 3 ⇒ ( ) 2 5p 1 + ⁝ 3 mà UCLN(2; 3) = 1

⇒ 5p + 1 ⁝ 3 (2) Từ (1) và (2) kết hợp với UCLN(2; 3) = 1 nên 5p + 1 ⁝ 6

0,25 0.25 0.25 0.25 0.25 0,25

2 (1.5đ)

2/ Tìm số abcde sao cho abcde 2.ab.cde =

Ta có:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo